[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%E1%BB%91p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vật liệu xốp":97},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":96},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"26153d68-99dc-4c18-b9c2-1068a0baa056","NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÂN TÁN GRAPHENE LÊN XỐP MELAMINE ĐỂ CHẾ TẠO VẬT LIỆU THẤM DẦU",null,[13,14,15],"LONG GIANG HẢI","TRANG NGÔ THỊ MỸ ","HÂN NGUYỄN MAI NGỌC",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2021-08-02",2021,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F100","\u003Cp>Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình phủ phân tán nano graphene lên bọt xốp melamine để chế tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> kỵ nước phục vụ xử lý tràn dầu môi trường biển. Kết quả thực nghiệm xác định \u003Cb>dung lượng hấp phụ dầu đạt gấp 85 lần trọng lượng vật liệu\u003C\u002Fb> với góc tiếp xúc nước vượt 142 độ. Vật liệu có độ bền tái sử dụng trên 30 chu kỳ ép nhả, tuy nhiên chi phí nguyên liệu graphene cần được tối ưu cho sản xuất quy mô công nghiệp lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"236bf01c-ade8-4a33-9b24-b8a518f6a5e7","Một phim xốp in dấu ion canxi được chế tạo từ vật liệu composite cellulose-alginate","A calcium ion-imprinted porous film prepared from a cellulose-alginate composite",[28,29,30],"Yong Wang","Shiqin Zhu","Yunying Liao",4,"2014-11-20",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10965-014-0612-3","10.1007\u002Fs10965-014-0612-3","\u003Cp>Chế tạo màng polyme composite cellulose-alginate in dấu ion canxi Ca(II) cấu trúc mao quản xốp phân tán cao. Khảo sát động học cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> in dấu đạt \u003Cb>dung lượng hấp phụ chọn lọc ion canxi 48,2 mg\u002Fg\u003C\u002Fb> với hệ số chọn lọc cao gấp 3,8 lần so với các ion magiê và kẽm cùng tồn tại. Màng sinh học thân thiện môi trường ứng dụng tốt trong xử lý nước cứng, dù độ bền cơ lý khi ngâm lâu trong môi trường axit nhẹ cần cải thiện.\u003C\u002Fp>",[38,53,63,72,84],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":16,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":49,"url":50,"doi":51,"summary":52},"2b0ef9ea-e727-461a-9109-e800333147da","Hoạt tính quang xúc tác phân hủy methyl orange của vật liệu cấu trúc xốp MoS2 dưới chiếu xạ ánh sáng mặt trời mô phỏng",[42,43,44],"Ly Manh Quan","Tran Dinh Thinh","Nguyen Van Khanh","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,"2025-11-18",2025,0,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1925","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.IMBE.2025.88-94","\u003Cp>Tổng hợp vật liệu nano molypden disunfua MoS2 cấu trúc hoa xốp bằng phương pháp thủy nhiệt đơn giản ứng dụng quang xúc tác phân hủy phẩm màu methyl da cam. Kết quả thử nghiệm dưới ánh sáng mặt trời mô phỏng cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> MoS2 \u003Cb>đạt hiệu suất phân hủy 96,5% sau 60 phút chiếu xạ\u003C\u002Fb> nhờ cấu trúc mao quản rộng làm giảm tái tổ hợp điện tử - lỗ trống. Vật liệu mở ra tiềm năng quang xúc tác hiệu năng cao, dù chi phí muối tiền chất molypden cần cân nhắc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":11,"authorNames":56,"authorCount":59,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":11,"publishYear":60,"totalCitation":49,"url":61,"doi":11,"summary":62},"fc29f7e2-c5ee-4cae-98ff-71ca91c91066","Nghiên cứu lựa chọn vật liệu nền gốm xốp mang vật liệu khung cơ kim ứng dụng trong xử lý khí",[57,58],"NTH Phương","TV Cương",2,2022,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F771","\u003Cp>Nghiên cứu phát triển vật liệu gốm xốp nền nhôm oxit mang khung hữu cơ kim loại MOF nhằm nâng cao hiệu quả hấp phụ khí độc hại trong xử lý môi trường. Đánh giá tính chất hóa lý xác nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> gốm có \u003Cb>độ bền nén đạt 12,5 MPa cùng độ xốp hở 68%\u003C\u002Fb>, giúp cố định vững chắc các tinh thể MOF mà không gây tắc nghẽn dòng khí. Công trình hoàn thiện vật liệu lọc khí chịu nhiệt, nhưng độ bám dính của MOF khi rung lắc cơ học cần kiểm tra thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":11,"authorNames":66,"authorCount":59,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":11,"publishYear":69,"totalCitation":49,"url":70,"doi":11,"summary":71},"0f24dfc7-c1af-40c0-8364-bf46833ef29f","Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xốp nano silica định hướng mang chất ức chế bảo vệ chống ăn mòn kim loại",[67,68],"HQ Bảng","NH Vân",2023,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1059","\u003Cp>Tổng hợp hạt nano silica cấu trúc xốp có trật tự dùng làm chất mang thông minh giải phóng chất ức chế ăn mòn bảo vệ bề mặt kim loại. Thử nghiệm điện hóa chứng minh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> nano giúp \u003Cb>tăng trở kháng ăn mòn của màng phủ lên gấp 10 lần\u003C\u002Fb> sau 30 ngày ngâm trong dung dịch NaCl 3,5%. Kỹ thuật tạo lớp phủ thông minh tự phục hồi vết nứt, song tốc độ nạp chất ức chế vào mao quản nano cần được chuẩn hóa quy trình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":73,"title":74,"originalTitle":11,"authorNames":75,"authorCount":79,"journalName":80,"vietnamJournal":46,"publishDate":81,"publishYear":69,"totalCitation":11,"url":82,"doi":11,"summary":83},"5c74cb12-579d-46a9-b81c-93ddf0bce73e","ĐẶC TÍNH ĐIỆN HÓA CỦA VẬT LIỆU CACBON AEROGEL XỐP TỪ GIẤY THẢI  ỨNG DỤNG TRONG SIÊU TỤ ĐIỆN",[76,77,78],"Hoanh Van Ngo","Hung Tran Nguyen","Hieu Trung Le",7,"Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học","2023-12-15","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F88300","\u003Cp>Chế tạo carbon aerogel cấu trúc mao quản xốp từ nguồn nguyên liệu giấy phế thải bằng phương pháp cacbon hóa và hoạt hóa hóa học làm điện cực siêu tụ điện. Đo đạc điện hóa ghi nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> đạt \u003Cb>điện dung riêng 186 F\u002Fg tại mật độ dòng 0,5 A\u002Fg\u003C\u002Fb> và duy trì 94% dung lượng sau 5000 chu kỳ nạp xả liên tục. Giải pháp tái chế rác thải giấy giá trị cao, nhưng việc kiểm soát hàm lượng tro silica còn dư đòi hỏi bước rửa axit kỹ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":85,"title":86,"originalTitle":11,"authorNames":87,"authorCount":91,"journalName":92,"vietnamJournal":46,"publishDate":93,"publishYear":69,"totalCitation":11,"url":94,"doi":11,"summary":95},"7e448a7d-4b0d-44f0-b768-f79a27114e90","Tổng hợp vật liệu carbon nano sợi trên nền than xốp từ sọ dừa",[88,89,90],"Nguyễn Đình Lâm","Trương Hữu Trì","Nguyễn Đình Minh Tuấn",5,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2023-08-31","https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8598","\u003Cp>Tổng hợp vật liệu sợi carbon nano (CNFs) trên nền than sọ dừa cấu trúc xốp bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học CVD sử dụng xúc tác niken. Phân tích cấu trúc khẳng định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu xốp\u003C\u002Fb> sau biến tính đạt \u003Cb>diện tích bề mặt riêng 720 m2\u002Fg\u003C\u002Fb> với mật độ mao quản trung bình phát triển đồng đều. Sản phẩm mở ra ứng dụng làm điện cực pin và hấp phụ khí độc, dù việc kiểm soát độ đồng đều của sợi nano trên diện tích lớn cần tối ưu thiết bị phản ứng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":98,"meta":11},{"id":99,"title":100,"description":101,"content":102,"term":99,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":103,"publishUser":11,"keywords":107,"keywordCount":122,"enrichTopicLink":46,"status":123,"createTime":124,"updateTime":125,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":126,"contentErrorMessage":11,"viewCount":127,"relateTopics":128},"vật liệu xốp","Vật liệu xốp là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu xốp","Vật liệu xốp là các chất liệu có cấu trúc rỗng với lỗ nhỏ, thường dùng trong xây dựng, công nghiệp và y học. Chúng bao gồm xốp hữu cơ như bọt biển và xốp vô cơ như bê tông. Đặc điểm nổi bật là trọng lượng nhẹ, cách âm và cách nhiệt tốt. Chúng được tạo ra qua các phương pháp như tạo bọt và thiêu kết. Ứng dụng phổ biến gồm giảm trọng lượng công trình và làm xương nhân tạo. Dù có nhiều lợi ích như tiết kiệm năng lượng, chúng cũng hạn chế về khả năng chịu lực và bền vững trong môi trường khắc nghiệt.","\u003Ch2>Giới thiệu về Vật Liệu Xốp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vật liệu xốp là các vật liệu có cấu trúc rỗng với nhiều lỗ nhỏ, thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ xây dựng, công nghiệp, y học đến sản xuất và hàng tiêu dùng. Đặc tính chính của vật liệu xốp là trọng lượng nhẹ, khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, cách âm tốt và độ bền cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu Trúc và Phân Loại Vật Liệu Xốp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vật liệu xốp có cấu trúc bao gồm một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} các lỗ rỗng phân bố đồng đều hoặc không đồng đều. Các lỗ rỗng này có thể nối liền với nhau (cấu trúc liên thông) hoặc tách rời (cấu trúc kín), tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất và tính chất cơ học mong muốn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vật liệu xốp được phân loại dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20g%E1%BB%91c%22%7D}} và công dụng, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Xốp hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Như bọt biển tự nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cao%20su%22%7D}} xốp và nhựa xốp.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Xốp vô cơ:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm bê tông xốp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20x%E1%BB%91p%22%7D}}, và sứ xốp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng Dụng của Vật Liệu Xốp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vật liệu xốp có nhiều ứng dụng thiết thực nhờ những đặc tính nổi bật của nó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Trong xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Bê tông xốp được sử dụng để giảm trọng lượng công trình và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%22%7D}} khả năng cách nhiệt.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Trong công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu xốp được dùng làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20l%E1%BB%8Dc%22%7D}}, cung cấp khả năng tách chất và làm sạch không khí hoặc chất lỏng.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Trong y học:\u003C\u002Fstrong> Sứ xốp được sử dụng để chế tạo xương nhân tạo và giá thể cho sự phát triển của mô sinh học.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%9Di%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} hàng ngày:\u003C\u002Fstrong> Nhựa xốp như polystyrene được dùng để làm bao bì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%22%7D}} sản phẩm dễ vỡ và cách nhiệt cho tường nhà.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Quá Trình Sản Xuất Vật Liệu Xốp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình sản xuất vật liệu xốp có thể khác nhau tùy thuộc vào loại vật liệu và công năng cụ thể. Một số phương pháp chính gồm có:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp tạo bọt:\u003C\u002Fstrong> Bằng cách sử dụng khí hoặc chất tạo bọt, tạo ra mạng lưới lỗ rỗng trong nhựa hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp thiêu kết:\u003C\u002Fstrong> Đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}}, hạt bột được nén và nung đến nhiệt độ cao để hình thành cấu trúc rỗng.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật hóa học:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phản ứng hóa học để tạo các lỗ rỗng trong vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polyme%22%7D}} hoặc gốm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Lợi Ích và Hạn Chế của Vật Liệu Xốp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Lợi ích:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>Trọng lượng nhẹ, giảm chi phí vận chuyển và lắp đặt.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Khả năng cách nhiệt và cách âm tốt, giúp tiết kiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Bền vững và có thể tái chế trong một số trường hợp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>Khả năng chịu lực kém hơn so với vật liệu đặc.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Dễ bị ảnh hưởng bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khắc nghiệt nếu không được bảo vệ đúng cách.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vật liệu xốp đóng vai trò ngày càng quan trọng trong cuộc sống hiện đại, nhờ những đặc tính ưu việt và ứng dụng rộng rãi của chúng. Tuy nhiên, để tối ưu hóa lợi ích, cần cân nhắc kỹ lưỡng trong thiết kế và lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng ứng dụng cụ thể.\u003C\u002Fp>",{"id":104,"researcherId":11,"name":105,"imageUrl":106},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[108,109,110,111,112,113,114,115,116,117,118,119,120,121],"cách nhiệt","mạng lưới","nguồn gốc","cao su","kim loại xốp","cải thiện","bộ lọc","đời sống","bảo vệ","bê tông","kim loại","polyme","năng lượng","môi trường",14,"PUBLISHED","2024-12-28T15:14:36.604+00:00","2026-09-02T03:15:14.230+00:00","2026-09-02T03:15:14.228+00:00",713,[129,132,135,138,141,144,147,150,153,156],{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất"]