[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vật liệu xây dựng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":61,"relateTopics":62},"vật liệu xây dựng","Vật liệu xây dựng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Vật liệu xây dựng (Construction materials \u002F Building materials): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứn...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vật liệu xây dựng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Construction materials \u002F Building materials\u003C\u002Fem>) là tập hợp các loại vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo được sản xuất và sử dụng để kiến tạo nên các bộ phận kết cấu, bao che và hoàn thiện cho các công trình hạ tầng và kiến trúc xây dựng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân Loại Vật Liệu Xây Dựng Theo Bản Chất Và Công Năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật công trình, vật liệu xây dựng thường được phân nhóm theo nguồn gốc cấu tạo hóa học và vai trò chịu lực trong kết cấu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tính chất cơ lý chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng trong công trình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vật liệu vô cơ (Khoáng vật)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xi măng, đá, cát, gạch nung, vôi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cường độ chịu nén cao, chịu nhiệt tốt, giòn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Móng, cột, tường xây, nền đường giao thông\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vật liệu kim loại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thép xây dựng, gang, hợp kim nhôm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cường độ chịu kéo và chịu uốn rất cao, dẻo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khung kết cấu chịu lực, cốt thép trong bê tông\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vật liệu composite hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bê tông cốt thép, polymer gia cường sợi (FRP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết hợp chịu nén của bê tông và chịu kéo của thép\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dầm sàn khẩu độ lớn, trụ cầu vượt, đập thủy điện\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vật liệu cách nhiệt &amp; hoàn thiện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kính dán an toàn, tấm thạch cao, sơn chống thấm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cách âm, cách nhiệt, thẩm mỹ bề mặt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vách ngăn, cửa mặt đứng, lớp bảo vệ công trình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các Chỉ Tiêu Cơ Lý Và Độ Bền Môi Trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo an toàn chịu lực theo các quy chuẩn xây dựng hiện hành (như TCVN hoặc ASTM\u002FEurocode), vật liệu bắt buộc phải trải qua các thử nghiệm nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cường độ chịu lực (Strength):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm giới hạn bền chịu nén (compressive strength) biểu thị qua mác bê tông (MPa) và giới hạn chảy (yield strength) của thép cốt sợi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ biến dạng và đàn hồi (Elastic modulus):\u003C\u002Fstrong> Khả năng chống lại sự biến dạng dưới tác dụng của tải trọng tĩnh và động của gió, động đất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ hút nước và tính thấm (Permeability):\u003C\u002Fstrong> Khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của nước và các ion clorua\u002Fsulfate gây ăn mòn cốt thép bên trong bê tông.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng chống cháy (Fire resistance):\u003C\u002Fstrong> Giới hạn chịu lửa tính theo thời gian (REI) mà kết cấu vẫn duy trì được độ ổn định và ngăn lửa lan truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu Hướng Phát Triển Vật Liệu Xây Dựng Bền Vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước thách thức về biến đổi khí hậu và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng toàn cầu đang tập trung vào các giải pháp xanh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Xu hướng vật liệu mới\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Công nghệ ứng dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Lợi ích kinh tế và môi trường\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bê tông geopolymer\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích hoạt kiềm xỉ lò cao và tro bay không dùng clinker\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt giảm tới 80% lượng phát thải CO2 so với xi măng thông thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gỗ kỹ thuật khối lớn (Mass Timber)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gỗ dán nhiều lớp CLT (Cross-Laminated Timber)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vật liệu lưu trữ carbon tự nhiên, thi công lắp ghép siêu nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vật liệu nano composite\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bổ sung hạt nano-silica, ống carbon nanotube vào xi măng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cường độ chịu nén lên 30%–50% và tự làm lành vết nứt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Vật liệu xây dựng","Construction materials \u002F Building materials","Vật liệu xây dựng là tập hợp các loại vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo được sản xuất và sử dụng để kiến tạo nên các bộ phận kết cấu, bao che và hoàn thiện cho các công trình hạ tầng và kiến trúc xây dựng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Kamal, El-Refai (1987). DURABILITY OF STEEL FIBRE REINFORCED CONCRETE. Proceedings of the Fourth International Conference on Durability of Building Materials and Components. doi:10.1016\u002Fb978-1-4832-8386-9.50034-6","DURABILITY OF STEEL FIBRE REINFORCED CONCRETE","Kamal, El-Refai","Proceedings of the Fourth International Conference on Durability of Building Materials and Components",1987,"10.1016\u002Fb978-1-4832-8386-9.50034-6",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Papachristoforou, Anastasiou, Papayianni (2020). Durability of steel fiber reinforced concrete with coarse steel slag aggregates including performance at elevated temperatures. Construction and Building Materials. doi:10.1016\u002Fj.conbuildmat.2020.120569","Durability of steel fiber reinforced concrete with coarse steel slag aggregates including performance at elevated temperatures","Papachristoforou, Anastasiou, Papayianni","Construction and Building Materials",2020,"10.1016\u002Fj.conbuildmat.2020.120569",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":40,"doi":41,"url":10},"Frazão, Camões, Barros, Gonçalves (2015). Durability of steel fiber reinforced self-compacting concrete. Construction and Building Materials. doi:10.1016\u002Fj.conbuildmat.2015.01.061","Durability of steel fiber reinforced self-compacting concrete","Frazão, Camões, Barros, Gonçalves",2015,"10.1016\u002Fj.conbuildmat.2015.01.061",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các tiêu chí cơ lý quan trọng nhất để đánh giá vật liệu xây dựng là gì?","Các tiêu chí then chốt bao gồm cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo, mô đun đàn hồi, độ thấm nước, độ hút ẩm, hệ số giãn nở nhiệt và khả năng chống chịu xâm thực môi trường.",{"question":47,"answer":48},"Bê tông xanh (Green concrete) có ưu điểm gì so với bê tông truyền thống?","Bê tông xanh sử dụng tro bay nhiệt điện, xỉ lò cao hoặc hạt cốt liệu tái chế để thay thế một phần xi măng Portland, giúp giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính CO2 và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.",{"question":50,"answer":51},"Vật liệu cách nhiệt đóng vai trò gì trong công trình hiện đại?","Vật liệu cách nhiệt (như bông khoáng rockwool, xốp EPS\u002FXPS, aerogel) làm giảm truyền nhiệt qua kết cấu bao che, giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho hệ thống điều hòa không khí và bảo vệ môi trường.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-03T05:12:07.227+00:00",353,[63,66,69,72,75,86,89,92,101,106],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xỉ than","Xỉ than là gì? Các công bố khoa học về Xỉ than",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sắc tố","Sắc tố là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sắc tố",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"methanol","Methanol là gì? Tính chất, sản xuất, độc tính và ứng dụng","Methanol","Methanol \u002F Methyl alcohol","Methanol là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất thuộc nhóm rượu no đơn chức có công thức hóa học là CH3OH, tồn tại dưới dạng chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ cháy và có độc tính cao đối với cơ thể con người.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hợp chất hữu cơ bay hơi","Hợp chất hữu cơ bay hơi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":93,"definition":96,"discipline":20,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"alumina","Alumina là gì? Cấu trúc nhôm oxit Al2O3, quy trình Bayer và ứng dụng kỹ thuật","Alumina","Alumina (nhôm oxit, Al2O3) là một hợp chất gốm vô cơ lưỡng tính dạng bột hoặc tinh thể rắn màu trắng, có nhiệt độ nóng chảy cao, độ cứng lớn và khả năng cách điện tuyệt vời, đóng vai trò nền tảng trong công nghiệp luyện nhôm và gốm kỹ thuật.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":102,"definition":105,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"formaldehyde","Formaldehyde là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Formaldehyde","Formaldehyde (methanal, công thức hóa học HCHO) là một hợp chất hữu cơ đơn giản nhất thuộc nhóm aldehyde, ở điều kiện tiêu chuẩn là chất khí không màu, mùi cay xốc hăng nồng đặc trưng, dễ tan trong nước và có hoạt tính hóa học cao.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ hút nước","Độ hút nước là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]