[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20mao%20qu%E1%BA%A3n%20trung%20b%C3%ACnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20mao%20qu%E1%BA%A3n%20trung%20b%C3%ACnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"vật liệu mao quản trung bình","Vật liệu mao quản trung bình là gì? Khái niệm và ứng dụng","Vật liệu mao quản trung bình (mesoporous material) là nhóm vật liệu cấu trúc nano xốp có đường kính lỗ mao quản trong khoảng từ 2 nm đến 50 nm theo quy...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vật liệu mao quản trung bình\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Mesoporous material\u003C\u002Fem>) là nhóm vật liệu cấu trúc nano xốp có đường kính lỗ mao quản dao động từ 2 nm đến 50 nm theo phân loại quy chuẩn của IUPAC, sở hữu diện tích bề mặt riêng cực lớn và mạng lưới mao quản đồng đều, giữ vai trò cốt lõi trong xúc tác dị thể, xử lý môi trường và hệ dẫn truyền thuốc y sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa khoa học và phân loại hệ thống mao quản theo IUPAC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khoa học vật liệu và hóa học bề mặt, Liên minh Quốc tế về Hóa học Thuần túy và Ứng dụng (IUPAC) đã thiết lập hệ thống phân loại vật liệu xốp dựa trên kích thước đường kính mao quản (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu mao quản vi mô (Microporous materials):\u003C\u002Fstrong> Có đường kính lỗ mao quản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d \u003C 2\text{ nm}\u003C\u002Fscript> (ví dụ điển hình là zeolit tinh thể tự nhiên và nhân tạo). Các vật liệu này có tính chọn lọc hình học phân tử cao nhưng kích thước lỗ quá nhỏ làm hạn chế sự khuếch tán của các đại phân tử hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu mao quản trung bình (Mesoporous materials):\u003C\u002Fstrong> Có đường kính lỗ nằm trong khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\text{ nm} \\le d \\le 50\text{ nm}\u003C\u002Fscript>. Đây là vùng kích thước lý tưởng kết hợp giữa diện tích bề mặt tiếp xúc khổng lồ và khoảng không gian đủ rộng cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} khối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu mao quản vĩ mô (Macroporous materials):\u003C\u002Fstrong> Có đường kính lỗ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d > 50\text{ nm}\u003C\u002Fscript>, đóng vai trò chính là các kênh dẫn truyền chất lưu hơn là chất hấp phụ chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vật liệu mao quản trung bình khắc phục hoàn hảo nhược điểm nghẽn kênh khuếch tán của zeolit, mở ra khả năng xử lý các hợp chất có khối lượng phân tử lớn như polyme, peptide, protein và các phân tử thuốc phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tổng hợp tự lắp ghép định hướng chất hoạt động bề mặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước ngoặt lịch sử của vật liệu mao quản trung bình diễn ra vào năm 1992 khi các nhà khoa học của tập đoàn Mobil công bố dòng vật liệu silica M41S (nổi bật là MCM-41). Cơ chế tổng hợp mang tính cách mạng này dựa trên hiện tượng tự lắp ghép mềm (soft templating) định hướng bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} (surfactant-templated self-assembly).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình tổng hợp diễn ra qua bốn giai đoạn kế tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành micelle keo:\u003C\u002Fstrong> Khi nồng độ chất hoạt động bề mặt (cation, anion hoặc không ion) trong dung dịch nước vượt quá nồng độ micelle tới hạn (CMC), các phân tử hoạt động bề mặt tự phát tập hợp thành các micelle hình cầu, sau đó chuyển thành các cột micelle hình trụ dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự sắp xếp tinh thể lỏng:\u003C\u002Fstrong> Các cột micelle hình trụ tự tổ chức thành các pha tinh thể lỏng có trật tự cao (như mạng lục lăng 2D, mạng lập phương 3D hoặc cấu trúc phiến lamellar).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngưng tụ pha vô cơ xung quanh micelle:\u003C\u002Fstrong> Các tiền chất vô cơ hòa tan (như tetraethyl orthosilicate - TEOS hoặc natri silicat) tương tác tĩnh điện hoặc liên kết hydro với phần đầu ưa nước của micelle, ngưng tụ tạo thành khung vô cơ polyme hóa bao quanh các cột micelle hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loại bỏ chất định hướng:\u003C\u002Fstrong> Sau khi khung vô cơ hóa rắn hoàn toàn, chất hoạt động bề mặt hữu cơ được loại bỏ bằng phương pháp nung nhiệt (calcination ở 500–550 °C trong không khí) hoặc chiết xuất bằng dung môi, để lại hệ thống mao quản rỗng đồng nhất có trật tự hình học hoàn hảo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các họ vật liệu mao quản trung bình tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào loại chất định hướng, tiền chất vô cơ và điều kiện thủy nhiệt, nhiều họ vật liệu mao quản trung bình đã được phát triển thành công:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Họ vật liệu M41S\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sử dụng chất hoạt động bề mặt cation muối alkyltrimethylammonium (như CTAB). Đại diện tiêu biểu nhất là \u003Cstrong>MCM-41\u003C\u002Fstrong> với hệ thống mao quản hình trụ lục lăng một chiều trật tự cao, kích thước lỗ từ 2 đến 10 nm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20ri%C3%AAng%22%7D}} BET đạt từ 800 đến 1.200 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg. \u003Cstrong>MCM-48\u003C\u002Fstrong> sở hữu cấu trúc lập phương ba chiều với hai hệ thống kênh mao quản đan xen độc lập, giúp phân tử khuếch tán nhanh chóng từ nhiều hướng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Họ vật liệu SBA (Santa Barbara Amorphous)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được phát triển tại Đại học California, Santa Barbara, sử dụng chất hoạt động bề mặt đồng trùng hợp khối triblock không ion (như Pluronic P123: EO\u003Csub>20\u003C\u002Fsub>PO\u003Csub>70\u003C\u002Fsub>EO\u003Csub>20\u003C\u002Fsub>) trong môi trường axit mạnh. \u003Cstrong>SBA-15\u003C\u002Fstrong> sở hữu cấu trúc mao quản lục lăng tương tự MCM-41 nhưng có đường kính lỗ lớn hơn nhiều (5–30 nm) và đặc biệt có thành mao quản silica rất dày (3–6 nm) kết hợp với hệ thống vi mao quản liên kết giữa các ống. Độ dày thành mao quản lớn mang lại cho SBA-15 độ bền thủy nhiệt và cơ học vượt trội so với MCM-41.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Vật liệu mao quản trung bình phi silica\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm cacbon mao quản trung bình trật tự (CMK-3, CMK-5), các oxit {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} (TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, Al\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, ZrO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, CeO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khung%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} mao quản trung bình (mesoporous MOFs). Những vật liệu này mang lại các đặc tính bán dẫn, dẫn điện, trao đổi ion hoặc vị trí axit-bazơ Lewis phong phú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đường kính mao quản\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Diện tích bề mặt (BET)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính cơ lý nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>MCM-41\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lục lăng 2D (p6mm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,0 – 4,5 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>900 – 1.200 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành mỏng (1 nm), diện tích riêng rất cao, độ bền thủy nhiệt trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>MCM-48\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập phương 3D (Ia3d)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,5 – 5,0 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.000 – 1.300 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạng kênh đan xen 3D chống tắc nghẽn dòng chất lưu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>SBA-15\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lục lăng 2D (p6mm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6,0 – 15,0 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>600 – 900 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành rất dày (3–6 nm), bền nhiệt và bền thủy nhiệt tuyệt vời\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>KIT-6\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập phương 3D (Ia3d)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5,0 – 12,0 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>700 – 1.000 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ kênh lập phương khẩu độ lớn, tổng hợp bằng Pluronic P123 kết hợp butanol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và y sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ cấu trúc hình thái độc nhất vô nhị, vật liệu mao quản trung bình được ứng dụng sâu rộng trong nhiều ngành công nghệ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác dị thể và lọc hóa dầu:\u003C\u002Fstrong> Bề mặt bên trong mao quản có thể được biến tính chức năng hóa bằng các nhóm axit sulfonic (-SO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>H), nhóm amin hoặc cố định các hạt nano kim loại quý (Pt, Pd, Au). Lòng mao quản rộng cho phép các phân tử hydrocarbon cồng kềnh tiếp cận tâm hoạt tính xúc tác mà không bị cản trở không gian, tối ưu hóa quá trình hydrocracking và tổng hợp hữu cơ tinh vi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ và xử lý môi trường:\u003C\u002Fstrong> Được sử dụng để loại bỏ chọn lọc các ion kim loại nặng độc hại (Pb\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Cd\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Hg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} khó phân hủy trong nguồn nước. Vật liệu silica mao quản trung bình gắn nhóm thiol (-SH) thể hiện ái lực đặc biệt cao đối với thủy ngân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ mang nạp và giải phóng thuốc có kiểm soát:\u003C\u002Fstrong> Lòng mao quản của SBA-15 hay MCM-41 đóng vai trò như các khoang chứa phân tử thuốc kháng ung thư (như doxorubicin, paclitaxel) hoặc thuốc kháng viêm. Bằng cách bao phủ miệng mao quản bằng các hạt nano nhạy cảm (như hạt nano từ tính, polyme cảm ứng nhiệt độ hoặc pH), thuốc chỉ được giải phóng chính xác tại môi trường vi mô có tính axit của tế bào u ác tính, giảm thiểu độc tính toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện hóa và lưu trữ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Cacbon mao quản trung bình làm vật liệu điện cực cho siêu tụ điện (supercapacitors) và pin lithium-sulfur nhờ diện tích tiếp xúc điện ly lớn và tốc độ dẫn truyền ion cực nhanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Kỹ thuật xác định đặc tính và chuẩn đoán cấu trúc mao quản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} cấu trúc mao quản trung bình, các nhà khoa học sử dụng tổ hợp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}} bề mặt và nhiễu xạ tia X chuyên dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp đẳng nhiệt nitơ (N2 Adsorption-Desorption):\u003C\u002Fstrong> Là phương pháp cốt lõi cung cấp đường cong đẳng nhiệt loại IV (theo phân loại IUPAC) với vòng trễ trễ (hysteresis loop) đặc trưng cho hiện tượng ngưng tụ mao quản (capillary condensation). Mô hình BET (Brunauer-Emmett-Teller) được áp dụng để tính toán diện tích bề mặt riêng, trong khi mô hình BJH (Barrett-Joyner-Halenda) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20h%C3%A0m%20m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} (DFT) xác định chính xác đường kính và phân bố kích thước lỗ xốp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễu xạ tia X góc nhỏ (Small-Angle X-ray Scattering - SAXS \u002F XRD góc nhỏ):\u003C\u002Fstrong> Do khoảng cách giữa các kênh mao quản nằm trong thang nano (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2 - 10\text{ nm}\u003C\u002Fscript>), các đỉnh nhiễu xạ xuất hiện tại góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\theta \u003C 5^\\circ\u003C\u002Fscript>, khẳng định trật tự hình học tuần hoàn xa của mạng tinh thể mao quản (ví dụ các pic (100), (110), (200) của mạng lục lăng SBA-15).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao (HR-TEM):\u003C\u002Fstrong> Cho phép quan sát trực tiếp hình thái kênh mao quản song song thẳng tắp hoặc mạng đan xen 3D với độ phóng đại hàng trăm nghìn lần, kiểm chứng độ đồng đều cấu trúc thực nghiệm so với dữ liệu tính toán gián tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Mesoporous material","Vật liệu mao quản trung bình (mesoporous material) là nhóm vật liệu cấu trúc nano xốp có đường kính lỗ mao quản trong khoảng từ 2 nm đến 50 nm theo quy chuẩn IUPAC, sở hữu diện tích bề mặt riêng cực lớn và thể tích mao quản đồng đều.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Gholami, Tardio (2025). Phosphate Adsorption on Ytterbium Supported Mesoporous Silicas (Sba-15, Kit-6 &amp; Mcm-41). Elsevier BV. doi:10.2139\u002Fssrn.5120638","Phosphate Adsorption on Ytterbium Supported Mesoporous Silicas (Sba-15, Kit-6 &amp; Mcm-41)","Gholami, Tardio","Elsevier BV",2025,"10.2139\u002Fssrn.5120638",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Albayati, AlKafajy (2019). Mesoporous Silica MCM-41 as a Carriers Material for Nystatine  Drug in Delivery System. Al-Khwarizmi Engineering Journal. doi:10.22153\u002Fkej.2019.11.003","Mesoporous Silica MCM-41 as a Carriers Material for Nystatine  Drug in Delivery System","Albayati, AlKafajy","Al-Khwarizmi Engineering Journal",2019,"10.22153\u002Fkej.2019.11.003",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Heikkilä, Salonen, Tuura, Kumar et al. (2007). Evaluation of Mesoporous TCPSi, MCM-41, SBA-15, and TUD-1 Materials as API Carriers for Oral Drug Delivery. Drug Delivery. doi:10.1080\u002F10717540601098823","Evaluation of Mesoporous TCPSi, MCM-41, SBA-15, and TUD-1 Materials as API Carriers for Oral Drug Delivery","Heikkilä, Salonen, Tuura, Kumar et al.","Drug Delivery",2007,"10.1080\u002F10717540601098823",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Quy chuẩn IUPAC phân loại kích thước mao quản của vật liệu như thế nào?","Mao quản vi mô (microporous) nhỏ hơn 2 nm, mao quản trung bình (mesoporous) từ 2 đến 50 nm, và mao quản vĩ mô (macroporous) lớn hơn 50 nm.",{"question":47,"answer":48},"Hai dòng vật liệu silica mao quản trung bình nổi tiếng nhất là gì?","Dòng MCM-41 (được phát triển bởi Mobil) và SBA-15 (với thành mao quản dày hơn và độ bền nhiệt cao hơn) là hai đại diện kinh điển.",{"question":50,"answer":51},"Vật liệu mao quản trung bình được ứng dụng trong y sinh như thế nào?","Lỗ xốp kích thước kiểm soát cho phép mang nạp các phân tử thuốc, kháng sinh, protein và giải phóng thuốc có kiểm soát theo pH hoặc kích thích ngoại vi.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"phản ứng khuếch tán","chất hoạt động bề mặt","diện tích bề mặt riêng","kim loại chuyển tiếp","khung hữu cơ kim loại","thuốc bảo vệ thực vật","chất ô nhiễm hữu cơ","nghiên cứu định lượng","phương pháp phân tích","lý thuyết hàm mật độ",10,true,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:58.116+00:00","2026-09-12T22:08:31.571+00:00","2026-09-12T22:08:31.259+00:00",346,[75,78,81,84,87,90,93,95,98,101],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":60,"title":94,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương"]