[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_vật liệu hữu cơ":3,"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1{\"limit\":5}":122},{"code":4,"data":5,"meta":25},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":10,"englishTitle":11,"synonyms":12,"definition":15,"discipline":16,"references":17,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":25,"keywords":54,"keywordCount":25,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":25,"linkEnrichedTime":25,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":25,"viewCount":60,"relateTopics":61},"vật liệu hữu cơ","Vật liệu hữu cơ là gì? Phân loại, đặc tính và điện tử hữu cơ","Vật liệu hữu cơ gồm polymer tự nhiên, nhựa tổng hợp và vật liệu điện tử hữu cơ. Khám phá bán dẫn hữu cơ, công nghệ màn hình OLED và vật liệu sinh học.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>organic materials\u003C\u002Fem>) là nhóm vật liệu đa dạng cấu thành chủ yếu từ các hợp chất hóa học chứa nguyên tố carbon liên kết cộng hóa trị với hydro (\\(\text{C}-\text{H}\\)), thường kết hợp với các dị nguyên tố phi kim như oxy, nitơ, lưu huỳnh, phospho và halogen. Trong lịch sử khoa học vật liệu, vật liệu hữu cơ từng được định hình bởi các polymer sinh học tự nhiên (như gỗ, bông vải cellulose, da thuộc, tơ tằm protein, cao su thiên nhiên) và cuộc bùng nổ của các loại nhựa tổng hợp nhân tạo (polyethylene, polypropylene, nylon) trong thế kỷ 20. Bước sang thế kỷ 21, sự phát minh ra các polymer dẫn điện và bán dẫn hữu cơ (giải Nobel Hóa học năm 2000 trao cho Alan Heeger, Alan MacDiarmid và Hideki Shirakawa) đã khai sinh ra ngành \u003Cstrong>Điện tử hữu cơ (Organic Electronics)\u003C\u002Fstrong> với các ứng dụng mang tính đột phá như màn hình OLED dẻo uốn cong, pin mặt trời hữu cơ (OPV) và cảm biến sinh học tự phân hủy. Bài viết này trình bày toàn diện về phân loại cấu trúc, tính chất hóa lý, công nghệ điện tử hữu cơ và xu hướng phát triển vật liệu xanh bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hệ vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên nguồn gốc xuất xứ và cấu trúc đại phân tử, vật liệu hữu cơ được phân chia thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc thành phần đại diện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính cơ lý chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Polymer tự nhiên sinh học (Biopolymers)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cellulose (gỗ, bông), Tinh bột, Chitosan (vỏ tôm cua), Protein (tơ tằm, collagen, gelatin), Cao su thiên nhiên (polyisoprene)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương thích sinh học tuyệt vời, khả năng tự phân hủy sinh học hoàn toàn, nguồn tái tạo vô tận.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng bao bọc thực phẩm tự hủy sinh học, chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu, giá thể nuôi cấy mô y sinh.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhựa nhiệt dẻo tổng hợp (Thermoplastics)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polyethylene (PE), Polypropylene (PP), Polyvinyl chloride (PVC), Polystyrene (PS), Polyethylene terephthalate (PET)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chảy mềm khi gia nhiệt và đóng rắn lại khi làm nguội; dễ đùn ép tạo hình, tái chế được; nhẹ, chống ăn mòn hóa chất.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bao bì chai lọ, đường ống nước xây dựng, linh kiện đồ gia dụng và vỏ thiết bị điện tử.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhựa nhiệt rắn (Thermosets)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhựa Epoxy, Nhựa Phenol formaldehyde (Bakelite), Nhựa Polyurethane (PU), Nhựa Unsaturated Polyester\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo mạng lưới liên kết chéo ba chiều không gian vĩnh viễn; không nóng chảy lại khi gia nhiệt; độ cứng và độ bền nhiệt cao.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất kết dính chịu lực, bảng mạch in điện tử (PCB), cánh quạt tuabin điện gió composite.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vật liệu điện tử hữu cơ (Organic Electronics)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polymer liên hợp (\\(\\pi\\)-conjugated: PEDOT:PSS, P3HT, Polyaniline) và các phân tử nhỏ hữu cơ (\\(\text{Alq}_3\\), Pentacene, Fullerene)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có độ dẫn điện bán dẫn hoặc kim loại; phát quang điện quang (Electroluminescence); mỏng nhẹ, có thể in phun trên nền nhựa dẻo.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điốt phát quang hữu cơ (OLED), pin mặt trời hữu cơ (OPV), màn hình uốn gập trên smartphone.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế dẫn điện và phát quang trong điện tử hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất dẫn điện của polymer hữu cơ bắt nguồn từ \u003Cstrong>hệ thống liên kết đôi \\(\\pi\\) liên hợp (Conjugated \\(\\pi\\)-system):\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Các nguyên tử carbon lai hóa \\(sp^2\\) tạo liên kết \\(\\sigma\\) vững chắc dọc khung mạch chính, trong khi các orbital \\(p_z\\) còn lại xen phủ bên nhau tạo thành đám mây electron \\(\\pi\\) phi cục hóa trải rộng khắp chuỗi phân tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mức năng lượng orbital phân tử bị chiếm cao nhất (HOMO - tương đương vùng hóa trị) và orbital phân tử trống thấp nhất (LUMO - tương đương vùng dẫn) tạo nên một vùng cấm năng lượng quang học \\(\\Delta E = E_{\text{LUMO}} - E_{\text{HOMO}}\\).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khi thực hiện pha tạp hóa học (Doping) bằng cách oxy hóa (p-doping) hoặc khử (n-doping), các hạt tải điện dạng Polaron và Bipolaron được hình thành, cho phép vật liệu dẫn điện với độ dẫn đạt tới \\(10^5\\ \text{S\u002Fcm}\\) (tiệm cận kim loại đồng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu thế vượt trội của vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng riêng nhẹ và tính mềm dẻo:\u003C\u002Fstrong> Khối lượng riêng của nhựa chỉ khoảng \\(0,9 - 1,4\text{ g\u002Fcm}^3\\) (chỉ bằng 1\u002F6 khối lượng thép), giúp giảm đáng kể trọng lượng của thân vỏ xe ô tô và máy bay hiện đại (như thân máy bay Boeing 787 dùng hơn 50% vật liệu composite hữu cơ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ in phủ cuộn (Roll-to-Roll Printing):\u003C\u002Fstrong> Linh kiện điện tử hữu cơ có thể được in trực tiếp từ dung dịch lỏng lên màng nhựa mỏng tương tự như in báo giấy, cho phép sản xuất hàng loạt với chi phí cực thấp trên diện tích lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính đa dạng tổng hợp hóa học vô tận:\u003C\u002Fstrong> Các nhà hóa học có thể tinh chỉnh cấu trúc phân tử (gắn thêm các nhóm thế chức năng) để thiết kế chính xác màu sắc phát quang, nhiệt độ nóng chảy và độ tan mong muốn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển vật liệu hữu cơ xanh tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để giải quyết cuộc khủng hoảng rác thải nhựa đại dương (ô nhiễm trắng), ngành khoa học vật liệu tại Việt Nam đang tập trung vào các hướng đột phá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển các dòng nhựa phân hủy sinh học hoàn toàn từ tinh bột sắn, bã mía và acid polylactic (PLA, PBAT).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tận dụng nguồn phế phụ phẩm vỏ tôm xuất khẩu tại Đồng bằng Sông Cửu Long để chiết xuất chitosan chất lượng cao làm màng bọc bảo quản trái cây nhiệt đới (thay thế hóa chất bảo quản) và vật liệu y tế kháng khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Vật liệu hữu cơ","organic materials",[13,14,11],"vật liệu hợp chất hữu cơ","vật liệu carbon hữu cơ","Vật liệu hữu cơ (organic materials) là nhóm vật liệu có thành phần cấu tạo chủ yếu từ các hợp chất chứa carbon liên kết với hydro, oxy, nitơ và các nguyên tố phi kim khác, bao gồm cả các polymer tự nhiên sinh học và polymer tổng hợp nhân tạo.","NATURAL_SCIENCES",[18,26,33],{"citationText":19,"title":20,"authors":21,"source":22,"year":23,"doi":24,"url":25},"Forrest, S. R. (2020). Organic Electronics: Foundations to Applications. Oxford University Press.","Organic Electronics: Foundations to Applications","Stephen R. Forrest","Oxford University Press",2020,"10.1093\u002Foso\u002F9780198529729.001.0001",null,{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":25,"url":32},"Callister, W. D., & Rethwisch, D. G. (2018). Materials Science and Engineering: An Introduction (10th ed.). John Wiley & Sons.","Materials Science and Engineering: An Introduction","William D. Callister Jr., David G. Rethwisch","John Wiley & Sons",2018,"https:\u002F\u002Fwww.wiley.com",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":25},"Heeger, A. J. (2001). Semiconducting and metallic polymers: The fourth generation of polymeric materials (Nobel lecture). Angewandte Chemie International Edition, 40(14), 2591-2611.","Semiconducting and metallic polymers: The fourth generation of polymeric materials","Alan J. Heeger","Angewandte Chemie International Edition",2001,"10.1002\u002F1521-3773(20010716)40:14\u003C2591::AID-ANIE2591>3.0.CO;2-0",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Vật liệu hữu cơ và vật liệu vô cơ khác nhau ở những điểm cốt lõi nào?","Vật liệu hữu cơ cấu tạo từ khung xương carbon có liên kết cộng hóa trị, có khối lượng riêng nhẹ, dễ uốn dẻo, nhiệt độ nóng chảy thấp (thường \u003C300°C) và dễ gia công tạo hình. Vật liệu vô cơ (kim loại, gốm sứ) có liên kết kim loại hoặc ion, chịu nhiệt cực cao, độ cứng lớn nhưng giòn và nặng hơn.",{"question":45,"answer":46},"Polymer dẫn điện và bán dẫn hữu cơ hoạt động theo cơ chế nào?","Polymer dẫn điện (như polyaniline, PEDOT:PSS) và bán dẫn hữu cơ có hệ thống liên kết đôi - đơn liên hợp (conjugated pi-electron system) xen kẽ dọc mạch phân tử. Các electron pi phi cục hóa có thể tự do di chuyển dọc theo chuỗi polymer khi được kích thích hoặc pha tạp hóa học (doping).",{"question":48,"answer":49},"Công nghệ màn hình OLED (Organic LED) sử dụng vật liệu hữu cơ như thế nào?","Màn hình OLED sử dụng các lớp màng mỏng polymer hoặc phân tử nhỏ hữu cơ phát quang kẹp giữa hai điện cực. Khi có dòng điện chạy qua, electron và lỗ trống tái hợp trong lớp phát quang hữu cơ để giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng rực rỡ mà không cần đèn nền (backlight).",{"id":51,"researcherId":25,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-05-09T02:29:52.951+00:00","2026-09-01T02:19:54.774+00:00","2026-09-01T02:19:54.771+00:00",793,[62,65,68,78,88,98,103,108,113,117],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":25,"definition":25,"discipline":25,"disciplineCode":25,"disciplineLabel":25,"disciplineColor":25,"disciplineIcon":25},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":25,"definition":25,"discipline":25,"disciplineCode":25,"disciplineLabel":25,"disciplineColor":25,"disciplineIcon":25},"năng lượng tái tạo","Năng lượng tái tạo là gì? Nghiên cứu về Năng lượng tái tạo",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"bức xạ vi sóng","Bức xạ vi sóng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Microwave radiation","Bức xạ vi sóng (microwave radiation) là một dạng bức xạ điện từ không ion hóa có bước sóng dao động từ 1 mét đến 1 milimét, tương ứng với dải tần số từ 300 MHz đến 300 GHz trong phổ điện từ.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":16,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"sao chổi","Sao chổi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Sao chổi","Comet","Sao chổi là thiên thể băng giá nhỏ trong Hệ Mặt Trời, khi đến gần Mặt Trời sẽ ấm lên và bắt đầu giải phóng khí, tạo thành bầu khí quyển tạm thời (coma) và chiếc đuôi bụi khí đặc trưng trải dài hàng triệu km.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"năng suất củ","Năng suất củ","Tuber Yield","Năng suất củ (Tuber Yield) là tổng khối lượng hoặc sản lượng kinh tế của cơ quan tích lũy tinh bột dưới đất (như khoai tây, khoai lang, sắn) thu hoạch được trên một đơn vị diện tích canh tác, phản ánh hiệu quả quang hợp và khả năng vận chuyển chất đồng hóa từ lá về củ.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":16,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"Cá hồng mi Ấn Độ","Cá hồng mi Ấn Độ là gì? Cơ chế và ứng dụng chuyên sâu","Denison barb \u002F Rosy barb","Cá hồng mi Ấn Độ là thuật ngữ phân loại học thủy sản và thương mại sinh vật cảnh chỉ nhóm cá nước ngọt thuộc họ Cá chép (Cyprinidae) có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ, tiêu biểu gồm cá hồng mi Denison (Sahyadria denisonii) và cá đòng đong đỏ (Pethia conchonius).",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":16,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"yếu tố di động","Yếu tố di động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","mobile genetic element","Yếu tố di động (Mobile Genetic Element - MGE) là các trình tự DNA có khả năng tự di chuyển, sao chép hoặc chèn vào các vị trí khác nhau trong cùng một hệ gen hoặc giữa các hệ gen của các sinh vật khác nhau.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":16,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"phát quang điện","Phát quang điện là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Electroluminescence (EL)","Phát quang điện là hiện tượng quang điện tử trong đó một vật liệu (điển hình là chất bán dẫn) phát xạ ra ánh sáng khi có dòng điện kích thích chạy qua hoặc dưới tác dụng của một điện trường biến thiên mạnh.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":114,"definition":116,"discipline":16,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":16,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"code":4,"data":123,"meta":25},{"latest":124,"mostCited":196,"vietnamFeatured":260,"vietnamLatest":301},[125,139,152,166,181],{"publicationId":126,"title":127,"originalTitle":25,"authorNames":128,"authorCount":132,"journalName":133,"vietnamJournal":55,"publishDate":134,"publishYear":135,"totalCitation":25,"url":136,"doi":137,"summary":138},"e5fe328a-88b3-4dfc-893e-d3f39331e25b","TỔNG HỢP VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ KIM LOẠI Cr(III)-terephthalate VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC CHO PHÂN TÍCH ĐIỆN HOÁ PARACETAMOL",[129,130,131],"Ngoc Nghia Nguyen","Van Thanh Ho","Quang Man Nguyen",3,"Hue University Journal of Science: Natural Science","2025-03-19",2025,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F7612","10.26459\u002Fhueunijns.v134i1A.7612","\u003Cp>Hóa học vật liệu nano tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> - kim loại khung mạng MIL-101 chứa crom Cr(III)-terephthalate bằng phương pháp thủy nhiệt dùng biến tính điện cực than thủy tinh. Điện cực biến tính cho phép phát hiện điện hóa nhạy và chọn lọc paracetamol trong mẫu dược phẩm. Nghiên cứu mở ra \u003Cb>ứng dụng cảm biến điện hóa từ khung hữu cơ kim loại\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":140,"title":141,"originalTitle":142,"authorNames":143,"authorCount":146,"journalName":147,"vietnamJournal":55,"publishDate":148,"publishYear":23,"totalCitation":25,"url":149,"doi":150,"summary":151},"70020ddf-3a68-4902-847f-fefb32669a77","Các vật liệu hữu cơ triển vọng được sàng lọc bằng chiến lược tính toán hướng tới laser bơm bằng điện","Promising Organic Materials Screened out by Computational Strategy Towards Electrically Pumped Lasers",[144,145],"Jie Liang","Yongsheng Zhao",2,"Chemical Research in Chinese Universities","2020-11-15","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40242-020-0345-2","10.1007\u002Fs40242-020-0345-2","\u003Cp>Quang tử học hữu cơ ứng dụng tính toán cơ học lượng tử sàng lọc các phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> tiềm năng cho laser bơm điện (\u003Ci>electrically pumped lasers\u003C\u002Fi>) trong lĩnh vực quang điện tử (\u003Ci>optoelectronics\u003C\u002Fi>). Tối ưu hóa tiết diện phát xạ kích thích và độ linh động hạt tải giúp hạ thấp ngưỡng phát laser. Công trình mở đường cho \u003Cb>chế tạo nguồn laser hữu cơ tích hợp chip quang\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":153,"title":154,"originalTitle":155,"authorNames":156,"authorCount":160,"journalName":25,"vietnamJournal":55,"publishDate":161,"publishYear":162,"totalCitation":25,"url":163,"doi":164,"summary":165},"00215e1e-f9a4-486e-8c91-52b2c30ca21d","Biến tính bề mặt giấy cellulose độn PCC bằng khung kim loại - hữu cơ MOF-5 (Zn3(BDC)2) làm vật liệu composite mềm hấp phụ khí","Surface modification of PCC filled cellulose paper by MOF-5 (Zn3(BDC)2) metal–organic frameworks for use as soft gas adsorption composite materials",[157,158,159],"Qiang Yang","Meiyun Zhang","Shunxi Song",4,"2017-05-12",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10570-017-1331-9","10.1007\u002Fs10570-017-1331-9","\u003Cp>Vật liệu composite hấp phụ tổng hợp trực tiếp khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại MOF-5 (Zn3(BDC)2) trên nền giấy xenluloza độn canxi cacbonat kết tủa. Giấy biến tính MOF-5 thể hiện dung lượng hấp phụ khí CO2 và mùi độc hại vượt bậc. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>màng lọc khí mềm đa năng ứng dụng trong đời sống\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":167,"title":168,"originalTitle":169,"authorNames":170,"authorCount":174,"journalName":175,"vietnamJournal":55,"publishDate":176,"publishYear":177,"totalCitation":25,"url":178,"doi":179,"summary":180},"306328b1-9a99-4155-8c60-ea798a101bcb","Các khối tự lắp ghép hạt nano-DNA chuyển sang hướng hữu cơ: Vật liệu polymer vĩ mô mang các đặc trưng kích thước nano","DNA-nanoparticle assemblies go organic: Macroscopic polymeric materials with nanosized features",[171,172,173],"Elad D Mentovich","Konstantin Livanov","Deepak K Prusty",5,"Journal of Nanobiotechnology","2012-05-30",2012,"https:\u002F\u002Fjnanobiotechnology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1477-3155-10-21","10.1186\u002F1477-3155-10-21","\u003Cp>Công nghệ nano sinh học sử dụng các chuỗi phân tử DNA tự lắp ráp kết hợp hạt nano tạo nên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> polymer đại phân tử có cấu trúc mạng 3 chiều siêu trật tự. Vật liệu có khả năng đáp ứng thông minh với các kích thích sinh hóa tế bào. Công trình mở ra \u003Cb>hướng thiết kế vật liệu nano sinh học y khoa\u003C\u002Fb> dẫn truyền thuốc trúng đích.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":182,"title":183,"originalTitle":184,"authorNames":185,"authorCount":189,"journalName":190,"vietnamJournal":55,"publishDate":191,"publishYear":192,"totalCitation":25,"url":193,"doi":194,"summary":195},"000e876b-0395-4d9d-9cc8-c16f106080d1","Vật liệu lai hữu cơ – vô cơ trên giấy: các tính chất bề mặt và nhiệt – cơ","Hybrid organic–inorganic materials on paper: surface and thermo-mechanical properties",[186,187,188],"F. Girardi","S. Maggini","C. Della Volpe",7,"Journal of Sol-Gel Science and Technology","2011-09-14",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10971-011-2563-z","10.1007\u002Fs10971-011-2563-z","\u003Cp>Kỹ thuật sản xuất giấy đồng trùng hợp cụm zirconia oxocluster với silane tạo lớp màng lai vô cơ - \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> gia cường độ bền cơ học và chịu nhiệt cho giấy xenluloza. Bề mặt giấy được cải thiện độ kỵ nước và chống rách khi ẩm ướt. Sáng kiến đem lại \u003Cb>phương pháp nâng cao chất lượng giấy in ấn đặc biệt\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[197,210,223,236,248],{"publicationId":198,"title":199,"originalTitle":200,"authorNames":201,"authorCount":174,"journalName":205,"vietnamJournal":55,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":206,"url":207,"doi":208,"summary":209},"8d2147b4-02e0-4738-99e9-c2d094596ad2","Những tiến bộ gần đây trong vật liệu khung hữu cơ kim loại dựa trên polyoxometalate xốp","Recent advances in porous polyoxometalate-based metal–organic framework materials",[202,203,204],"Dong‐Ying Du","Jun‐Sheng Qin","Shun-Li Li","Chemical Society Reviews",873,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C3CS60404G","10.1039\u002Fc3cs60404g","\u003Cp>Tổng quan hóa học phức chất tổng kết các bước tiến mới trong việc tích hợp cụm polyoxometalate vào khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại POM-MOF xốp đa chức năng. Cấu trúc lai kết hợp khả năng xúc tác oxy hóa của POM và độ xốp cao của MOF. Bài viết định hướng \u003Cb>thiết kế xúc tác dị thể lai tiên tiến\u003C\u002Fb> cho tổng hợp hóa hữu cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":211,"title":212,"originalTitle":213,"authorNames":214,"authorCount":160,"journalName":218,"vietnamJournal":55,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":219,"url":220,"doi":221,"summary":222},"36d7f7f5-75c4-4bd3-8836-bf3b7f44e3b6","Vật liệu composite giữa khung kim loại–hữu cơ và vật liệu gốc carbon: các phương pháp điều chế, tính năng và ứng dụng","Composites of metal–organic frameworks and carbon-based materials: preparations, functionalities and applications",[215,216,217],"Xiaowei Liu","Tianjun Sun","Jiangliang Hu","Journal of Materials Chemistry A",318,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5TA09924B","10.1039\u002Fc5ta09924b","\u003Cp>Tổng quan vật liệu nano tổng kết các phương pháp chế tạo và chức năng hóa composite giữa khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại MOF và vật liệu gốc carbon như graphene và ống nano carbon. Composite nâng cao độ dẫn điện và độ bền hóa học trong lưu trữ năng lượng và cảm biến. Bài viết định hướng \u003Cb>chế tạo vật liệu lai đa chức năng tương lai\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":224,"title":225,"originalTitle":226,"authorNames":227,"authorCount":160,"journalName":231,"vietnamJournal":55,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":232,"url":233,"doi":234,"summary":235},"6025c92e-b62f-4aed-9264-e3d2c91d90bb","Silsesquioxane oligomer đa diện (POSS): Khối cấu trúc quan trọng cho các vật liệu quang điện tử hữu cơ","Polyhedral oligomeric silsesquioxanes (POSSs): an important building block for organic optoelectronic materials",[228,229,230],"Yupeng Liu","Junhua Kong","Fuke Wang","Journal of Materials Chemistry C",146,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7TC01327B","10.1039\u002Fc7tc01327b","\u003Cp>Quang điện tử học ứng dụng phân tử silsesquioxanes oligomeric đa diện (\u003Ci>POSSs\u003C\u002Fi>) làm khối cấu trúc lai ghép nhằm nâng cao độ bền nhiệt và tính chất điện môi cho các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> quang điện (\u003Ci>optoelectronic\u003C\u002Fi>). Cấu trúc lồng silica nano ngăn ngừa thoái hóa quang hóa của phân tử hữu cơ. Báo cáo đem lại \u003Cb>chiến lược thiết kế vật liệu quang điện tử bền nhiệt\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":237,"title":238,"originalTitle":239,"authorNames":240,"authorCount":174,"journalName":218,"vietnamJournal":55,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":244,"url":245,"doi":246,"summary":247},"4ee65749-35b9-4094-a2d1-4432ce841fef","Cấu trúc bát diện CuO phân cấp kế thừa từ khung kim loại - hữu cơ của đồng: vật liệu lưu trữ lithium-ion tốc độ cao và dung lượng cao được thúc đẩy bởi điện dung giả","Hierarchical CuO octahedra inherited from copper metal–organic frameworks: high-rate and high-capacity lithium-ion storage materials stimulated by pseudocapacitance",[241,242,243],"Xiaoshi Hu","Chao Li","Xiaobing Lou",83,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7TA02953E","10.1039\u002Fc7ta02953e","\u003Cp>Điện hóa học năng lượng chuyển hóa khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại Cu-MOF ở nhiệt độ phòng thành cấu trúc xốp bát diện CuO thứ cấp làm điện cực anode pin lithium-ion. Hiệu ứng giả điện dung kích thích giúp pin đạt dung lượng phóng nạp cao và bền bỉ qua hàng nghìn chu kỳ. Công trình đem lại \u003Cb>vật liệu anode pin sạc hiệu năng cao\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":249,"title":250,"originalTitle":251,"authorNames":252,"authorCount":174,"journalName":231,"vietnamJournal":55,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":256,"url":257,"doi":258,"summary":259},"532cdfa3-740c-4580-99b6-a076d161f186","Transistor điện hóa hữu cơ – từ mô hình linh kiện đến thiết kế vật liệu định hướng","Organic electrochemical transistors – from device models to a targeted design of materials",[253,254,255],"Pushpa Raj Paudel","Joshua Tropp","Vikash Kaphle",52,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=D1TC01601F","10.1039\u002Fd1tc01601f","\u003Cp>Thiết bị bán dẫn sinh học tổng hợp mô hình hoạt động trạng thái tĩnh và chuyển tiếp của transistor điện hóa hữu cơ (OECTs), định hướng thiết kế phân tử cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> dẫn truyền ion - điện tử hỗn hợp. Vật liệu tối ưu hóa khuếch đại tín hiệu sinh học với điện thế làm việc thấp. Nghiên cứu thúc đẩy \u003Cb>phát triển cảm biến y sinh đeo trên người\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[261,273,279,284,294],{"publicationId":262,"title":263,"originalTitle":25,"authorNames":264,"authorCount":146,"journalName":267,"vietnamJournal":268,"publishDate":269,"publishYear":135,"totalCitation":51,"url":270,"doi":271,"summary":272},"b00d65a2-bcd3-4812-8494-232ea6721881","Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá đặc trưng cấu trúc  của vật liệu oxit hai kim loại CoMn2O4 trên cơ sở vật liệu khung kim loại-hữu cơ ",[265,266],"Dr Bang Nguyen Van","Nguyen Thi Phuong","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,"2025-06-25","https:\u002F\u002Fonline.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1626","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.104.2025.79-86","\u003Cp>Tổng hợp hóa học thủy nhiệt vi sóng chế tạo oxit spinel CoMn2O4 xốp từ tiền chất khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại MOF nhằm ứng dụng trong siêu tụ điện. Sự biến đổi pha từ tiền chất khung hữu cơ sang oxit kim loại diễn ra triệt để sau nung. Báo cáo cung cấp \u003Cb>quy trình chế tạo vật liệu nano oxit kim loại\u003C\u002Fb> đơn giản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":274,"title":263,"originalTitle":25,"authorNames":275,"authorCount":146,"journalName":267,"vietnamJournal":268,"publishDate":269,"publishYear":135,"totalCitation":276,"url":277,"doi":271,"summary":278},"0cc3df67-e8a6-470b-a1a4-ea3539bbbcc1",[265,266],0,"https:\u002F\u002Fojs.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1626","\u003Cp>Vật liệu tích trữ năng lượng chế tạo oxit spinel CoMn2O4 xốp từ tiền chất khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại MOF bằng phương pháp thủy nhiệt hỗ trợ vi sóng. Quá trình nung giải phóng khung hữu cơ tạo cấu trúc hạt nano rỗng có dung lượng điện dung siêu tụ cao. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>vật liệu điện cực pin thế hệ mới\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":280,"title":263,"originalTitle":25,"authorNames":281,"authorCount":146,"journalName":267,"vietnamJournal":268,"publishDate":269,"publishYear":135,"totalCitation":276,"url":282,"doi":271,"summary":283},"b643b8fc-bafa-4054-b0b1-19b36a9bb608",[265,266],"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1626","\u003Cp>Nghiên cứu cấu trúc oxit kim loại chuyển tiếp CoMn2O4 xốp có nguồn gốc từ tiền chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại MOF hỗ trợ sóng vi ba. Cấu trúc mao quản nano đem lại diện tích tiếp xúc điện phân lớn và độ dẫn ion cao. Công trình mang lại \u003Cb>tiền chất hữu cơ - kim loại chế tạo hạt oxit đa chức năng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":285,"title":286,"originalTitle":25,"authorNames":287,"authorCount":51,"journalName":289,"vietnamJournal":268,"publishDate":290,"publishYear":291,"totalCitation":276,"url":292,"doi":25,"summary":293},"7e0a712e-b44b-4385-b241-50ec110fff97","Thiết kế và chế tạo tay gắp mềm truyền động bằng khí nén ứng dụng trong robot làm cơm hộp",[288],"Lê Hoài Nam","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2024-10-31",2024,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F9324","\u003Cp>Robot học mềm ứng dụng elastomer silicone thuộc nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> siêu đàn hồi để chế tạo tay gắp mềm khí nén phục vụ đóng gói thực phẩm tự động. Tay gắp có khả năng uốn cong linh hoạt nắm bắt các món ăn mềm mà không gây dập nát. Sáng kiến cung cấp \u003Cb>thiết bị gắp robot mềm an toàn cho công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":295,"title":296,"originalTitle":25,"authorNames":297,"authorCount":146,"journalName":300,"vietnamJournal":268,"publishDate":25,"publishYear":135,"totalCitation":276,"url":136,"doi":25,"summary":138},"c8e7e7ad-e288-422c-8d0f-0d1db9fc25d9","TỔNG HỢP VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ KIM LOẠI Cr (III)-terephthalate VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC CHO PHÂN TÍCH ĐIỆN HOÁ PARACETAMOL",[298,299],"NN Nguyen","QM Nguyen","Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự Nhiên",[302,311],{"publicationId":303,"title":304,"originalTitle":25,"authorNames":305,"authorCount":174,"journalName":300,"vietnamJournal":268,"publishDate":25,"publishYear":31,"totalCitation":276,"url":309,"doi":25,"summary":310},"030d31f4-03b9-47a6-a730-0bf996e6d1f7","TỔNG HỢP VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ KIM LOẠI ZIF-67 VÀ BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC THAN THỦY TINH ĐỂ XÁC ĐỊNH DOPAMINE VÀ PARACETAMOL",[306,307,308],"NTT Tu","NH Phong","DTK Chung","https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002FHUJOS-NS\u002Farticle\u002Fview\u002F4988","\u003Cp>Cảm biến điện hóa sinh học tổng hợp khung imidazolate zeolitic ZIF-67 thuộc nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại xốp để biến tính điện cực xác định đồng thời dopamine và paracetamol. Diện tích bề mặt riêng lớn của ZIF-67 tăng cường tín hiệu dòng oxy hóa khử. Công trình mang lại \u003Cb>phương pháp phân tích y sinh có độ nhạy vượt trội\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":312,"title":313,"originalTitle":25,"authorNames":314,"authorCount":146,"journalName":317,"vietnamJournal":268,"publishDate":25,"publishYear":31,"totalCitation":276,"url":318,"doi":25,"summary":319},"deba9dec-2077-4b02-9fe8-8004447f0152","Nghiên cứu điều chế vật liệu bentonit lai vô cơ-hữu cơ và ứng dụng xử lý xanh methylen và phosphat trong nước",[315,316],"ĐT Luận","BV Thắng","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F368","\u003Cp>Xử lý môi trường nước chế tạo chất hấp phụ bentonit biến tính surfactant tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hữu cơ\u003C\u002Fb> - vô cơ lai có khả năng hấp phụ đồng thời thuốc nhuộm xanh methylen và ion phosphat. Cấu trúc lớp sét trương nở giữ chặt các phân tử hữu cơ độc hại. Công trình đem lại \u003Cb>giải pháp xử lý nước thải dệt nhuộm thân thiện môi trường\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>"]