[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vật liệu hấp phụ":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"48fa31e9-76c4-43a7-a3bc-5e88cc8e3970","Khả năng hấp phụ asen trong nước bằng vật liệu laterit biến tính nhiệt kết hợp phủ nano Fe3O4",null,[13,14,15],"Hà Trần Thị Minh","Thị Thùy My Đặng","Thị Thúy Loan Lê",4,"Tạp chí Khoa học Tây Nguyên",false,"2023-12-31",2023,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F438","10.5281\u002Fzenodo.10799802","\u003Cp>Nghiên cứu biến tính nhiệt đất laterit đá ong tại Đắk Nông kết hợp đồng kết tủa phủ hạt nano oxit sắt từ Fe3O4 trên bề mặt cấu trúc. Vật liệu tổng hợp sở hữu diện tích bề mặt riêng đạt 30,7 m2\u002Fg với cấu trúc mao quản xốp phân nhánh đặc trưng của tinh thể spinel. Hiệu suất xử lý ô nhiễm asen đạt mức 94,9% tại điều kiện pH bằng 4 sau 120 phút tiếp xúc, chỉ ra tiềm năng to lớn của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hấp phụ\u003C\u002Fb> biến tính tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"69e6869a-49c5-4592-a770-85bbe357837d","MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO TỪ BAZAN, ĐÁ ONG",[28,29,30],"Nguyễn Thị Kim Thường","Nguyễn Trung Minh","Doãn Đình Hùng",3,"Vietnam Journal of Science and Technology","2017-04-11",2017,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F9614","10.15625\u002F0866-708X\u002F51\u002F4\u002F9614","\u003Cp>Thực nghiệm chế tạo hạt vật liệu từ bazan và đá ong tự nhiên kết hợp phụ gia khoáng nhằm xử lý kim loại nặng và asen trong môi trường nước. Phân tích nhiễu xạ tia X và kính hiển vi điện tử quét SEM xác định các nguyên tử sắt và nhôm đóng vai trò trung tâm liên kết chính, với dung lượng giữ As(V) cực đại đạt 4.090 g\u002Fkg. Kết quả thực nghiệm chỉ ra triển vọng ứng dụng rộng rãi của chế phẩm làm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vật liệu hấp phụ\u003C\u002Fb> nước thải công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":11,"viewCount":100,"relateTopics":101},"vật liệu hấp phụ","Vật liệu hấp phụ là gì? Phân loại, cơ chế và ứng dụng môi trường","Vật liệu hấp phụ là chất rắn có diện tích bề mặt lớn giữ phân tử trên bề mặt. Tìm hiểu than hoạt tính, zeolite, MOFs, đẳng nhiệt Langmuir và xử lý ô nhiễm.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vật liệu hấp phụ\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>adsorbent materials\u003C\u002Fem>; hay còn gọi là chất hấp phụ) là các vật liệu rắn có độ xốp cao, cấu trúc mao quản phức tạp và diện tích bề mặt riêng cực lớn (thường từ vài trăm đến hàng nghìn \\(\text{m}^2\u002F\text{g}\\)), có khả năng thu hút và liên kết có chọn lọc các phân tử chất khí, hơi hoặc các ion chất tan trong dung dịch (gọi là chất bị hấp phụ - adsorbate) lên trên bề mặt tiếp xúc pha của nó. Hiện tượng hấp phụ (adsorption - hiện tượng bề mặt) hoàn toàn khác biệt với hiện tượng hấp thụ (absorption - chất tan thâm nhập đồng đều vào toàn bộ thể tích lòng khối chất lỏng hoặc rắn). Vật liệu hấp phụ là trung tâm của các quy trình công nghệ hóa học tách chất, làm sạch khí thải, xử lý nước cấp, thu gom kim loại nặng và làm chất mang xúc tác. Bài viết này trình bày chi tiết về cơ sở nhiệt động học hấp phụ, phân loại các hệ vật liệu hấp phụ tiên tiến, các mô hình đẳng nhiệt và ứng dụng công nghiệp thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và phân loại hiện tượng hấp phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bản chất của lực tương tác liên kết bề mặt, hiện tượng hấp phụ được phân chia thành hai dạng cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc trưng so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hấp phụ vật lý (Physisorption)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hấp phụ hóa học (Chemisorption)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bản chất lực liên kết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực hút tĩnh điện liên phân tử Van der Waals yếu và tương tác lưỡng cực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành liên kết hóa học thực sự (liên kết cộng hóa trị, liên kết ion hoặc phối trí)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt hấp phụ (\\(\\Delta H_{\text{ads}}\\))\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp (thường \\(10 - 40\text{ kJ\u002Fmol}\\)), tương đương nhiệt ngưng tụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (\\(80 - 400\text{ kJ\u002Fmol}\\)), tương đương nhiệt phản ứng hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Số lớp phân tử hấp phụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể tạo thành nhiều lớp phân tử xếp chồng (Multilayer adsorption)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ tạo thành một lớp đơn phân tử duy nhất (Monolayer adsorption) bão hòa trên các tâm hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính chọn lọc và thuận nghịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tính chọn lọc thấp; tính thuận nghịch cao, dễ dàng giải hấp phụ (desorption) khi giảm áp suất hoặc tăng nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tính chọn lọc rất cao đối với từng chất cụ thể; khó giải hấp, đòi hỏi cung cấp nhiệt lượng lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các nhóm vật liệu hấp phụ công nghiệp phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Than hoạt tính (Activated Carbon)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vật liệu hấp phụ carbon vô định hình được sản xuất từ than đá, gỗ, gáo dừa hoặc phế phụ phẩm nông nghiệp qua quá trình than hóa và hoạt hóa nhiệt bằng hơi nước\u002Fkhí \\(\text{CO}_2\\) hoặc hóa chất (\\(\text{H}_3\text{PO}_4, \text{ZnCl}_2\\)). Than hoạt tính có diện tích bề mặt riêng khổng lồ (\\(800 - 1.500\text{ m}^2\u002F\text{g}\\)), bề mặt kỵ nước và không phân cực, rất hiệu quả trong việc hấp phụ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), thuốc bảo vệ thực vật, phẩm nhuộm công nghiệp và khử màu, khử mùi nước sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Zeolite (Rây phân tử aluminosilicate)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Zeolite là các khoáng vật aluminosilicate tinh thể xốp có cấu trúc khung không gian 3 chiều đồng nhất tạo bởi các tứ diện \\([\text{SiO}_4]^{4-}\\) và \\([\text{AlO}_4]^{5-}\\), tạo nên các kênh mao quản kích thước phân tử chính xác (từ 0,3 đến 1,0 nm). Sự hiện diện của cation bù trừ điện tích (\\(\text{Na}^+, \text{Ca}^{2+}, \text{K}^+\\)) mang lại khả năng trao đổi ion mạnh mẽ, làm mềm nước cứng, hấp phụ chọn lọc amoni (\\(\text{NH}_4^+\\)) trong nước thải và tách khí oxy\u002Fnitơ trong công nghệ PSA.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Silica gel và Nhôm oxit hoạt tính (Activated Alumina)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vật liệu xốp ưa nước có bề mặt phân cực chứa nhiều nhóm hydroxyl (\\(-\text{OH}\\)), được sử dụng rộng rãi làm chất hút ẩm bảo quản hàng hóa, sấy khô dòng khí công nghiệp và loại bỏ ion florua (\\(\text{F}^-\\)) trong nước uống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Vật liệu khung kim loại - hữu cơ (Metal-Organic Frameworks - MOFs)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vật liệu lai cấu trúc nano thế hệ mới cấu thành từ các ion\u002Fcụm ion kim loại liên kết với các cầu nối hữu cơ hữu cơ đa phối tử. MOFs sở hữu diện tích bề mặt riêng kỷ lục (lên tới hơn \\(7.000\text{ m}^2\u002F\text{g}\\)), độ xốp có thể thiết kế theo yêu cầu, là ứng viên đột phá trong lưu trữ khí hydro (\\(\text{H}_2\\)), khí mêtan (\\(\text{CH}_4\\)) và thu giữ khí thải nhà kính \\(\text{CO}_2\\).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình đẳng nhiệt Langmuir:\u003C\u002Fstrong> Mô tả hấp phụ đơn lớp trên bề mặt đồng nhất:\n  \\[q_e = &#xc;rac{q_{\\max} K_L C_e}{1 + K_L C_e}\\]\n  Trong đó \\(q_e\\) là dung lượng hấp phụ tại cân bằng (\\(\text{mg\u002Fg}\\)), \\(C_e\\) là nồng độ chất tan cân bằng (\\(\text{mg\u002FL}\\)), \\(q_{\\max}\\) là dung lượng hấp phụ đơn lớp cực đại và \\(K_L\\) là hằng số ái lực Langmuir.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình đẳng nhiệt Freundlich:\u003C\u002Fstrong> Mô hình bán thực nghiệm cho bề mặt bất đồng nhất:\n  \\[q_e = K_F C_e^{1\u002Fn}\\]\n  Trong đó \\(K_F\\) và \\(n\\) là các hằng số đặc trưng cho khả năng và cường độ hấp phụ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, nguồn sinh khối phụ phẩm nông nghiệp dồi dào (vỏ trấu, bã mía, gáo dừa Bến Tre, vỏ cà phê Tây Nguyên) được tận dụng để sản xuất than sinh học (biochar) và than hoạt tính chất lượng cao phục vụ xử lý nước thải dệt nhuộm, lọc nước nuôi tôm cá và hấp phụ kim loại nặng (chì, cadmi, asen) trong đất và nước ngầm.\u003C\u002Fp>","Vật liệu hấp phụ","adsorbent materials",[49,50,51,47],"chất hấp phụ","vật liệu hấp phụ xốp","adsorbent","Vật liệu hấp phụ (adsorbent materials, hay chất hấp phụ) là các vật liệu rắn có diện tích bề mặt riêng lớn và cấu trúc mao quản phát triển, có khả năng hút giữ và làm giàu có chọn lọc các phân tử chất bị hấp phụ (khí, hơi hoặc ion chất tan) lên trên bề mặt tiếp xúc pha của nó.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":11,"url":61},"Rouquerol, F., Rouquerol, J., Sing, K. S., Llewellyn, P., & Maurin, G. (2013). Adsorption by Powders and Porous Solids: Principles, Methodology and Applications (2nd ed.). Academic Press.","Adsorption by Powders and Porous Solids: Principles, Methodology and Applications","Françoise Rouquerol, et al.","Academic Press \u002F Elsevier",2013,"https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Fadsorption-by-powders-and-porous-solids\u002Frouquerol\u002F978-0-08-097035-6",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":11},"Yang, R. T. (2003). Adsorbents: Fundamentals and Applications. John Wiley & Sons.","Adsorbents: Fundamentals and Applications","Ralph T. Yang","John Wiley & Sons",2003,"10.1002\u002F047144409X",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":11},"Foo, K. Y., & Hameed, B. H. (2010). Insights into the modeling of adsorption isotherm systems. Chemical Engineering Journal, 156(1), 2-10.","Insights into the modeling of adsorption isotherm systems","K. Y. Foo, B. H. Hameed","Chemical Engineering Journal",2010,"10.1016\u002Fj.cej.2009.09.013",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Hấp phụ vật lý (Physisorption) và Hấp phụ hóa học (Chemisorption) khác nhau như thế nào?","Hấp phụ vật lý xảy ra do lực tương tác Van der Waals yếu, nhiệt hấp phụ thấp (dưới 40 kJ\u002Fmol), có tính thuận nghịch cao và tạo thành lớp hấp phụ đa phân tử. Hấp phụ hóa học hình thành liên kết cộng hóa trị hoặc liên kết ion thực sự giữa chất bị hấp phụ và bề mặt, nhiệt hấp phụ cao (80 - 400 kJ\u002Fmol), có tính chọn lọc cao và chỉ tạo lớp đơn phân tử.",{"question":81,"answer":82},"Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir và Freundlich mô tả điều gì?","Mô hình Langmuir giả thiết bề mặt hấp phụ đồng nhất, các vị trí gắn kết có năng lượng tương đương và chỉ tạo lớp đơn phân tử bão hòa. Mô hình Freundlich là mô hình thực nghiệm áp dụng cho bề mặt hấp phụ bất đồng nhất với năng lượng phân bố không đều và khả năng tạo lớp đa phân tử.",{"question":84,"answer":85},"Những loại vật liệu hấp phụ nào được sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp?","Các vật liệu hấp phụ chủ lực gồm than hoạt tính (carbon hoạt tính), zeolite tự nhiên và tổng hợp, silica gel, nhôm oxit hoạt tính (activated alumina), và các vật liệu khung kim loại - hữu cơ (MOFs) thế hệ mới.",{"id":87,"researcherId":11,"name":88,"imageUrl":89},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":91,"researcherId":11,"name":92,"imageUrl":93},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.067+00:00","2026-09-06T06:18:07.727+00:00","2025-06-15T13:34:39.028+00:00","2026-09-06T06:18:07.723+00:00",382,[102,105,108,117,126,129,135,141,146,151],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"biochar","Biochar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biochar",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":109,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"montmorillonite","Montmorillonite là gì? Cấu trúc, tính chất và ứng dụng","Montmorillonite là khoáng vật sét phyllosilicat 2:1 thuộc nhóm smectite, đặc trưng bởi diện tích bề mặt lớn, khả năng trương nở mạnh trong nước và dung lượng trao đổi cation cao.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"cường độ chịu nén","Cường độ chịu nén là gì? Các công bố khoa học về Cường độ chịu nén","compressive strength","Cường độ chịu nén (Compressive Strength) là khả năng của một vật liệu chịu được tải trọng nén cưỡng bức hướng trục mà không bị nứt vỡ, biến dạng dẻo quá mức hoặc phá hủy hoàn toàn cấu trúc.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khử lưu huỳnh","Khử lưu huỳnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"cấu trúc chuyển tiếp","Cấu trúc chuyển tiếp là gì? Thuyết Eyring-Polanyi, bề mặt thế năng PES và hóa học Femto","Cấu trúc chuyển tiếp","transition state structure","Cấu trúc chuyển tiếp là cấu hình phân tử tương ứng với điểm yên ngựa bậc một trên bề mặt thế năng hóa học, đặc trưng bởi năng lượng tự do cao nhất trong quá trình chuyển hóa từ chất phản ứng thành sản phẩm.",{"id":136,"title":137,"term":138,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành."]