[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vật liệu chức năng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"vật liệu chức năng","Vật liệu chức năng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vật liệu chức năng là vật liệu có khả năng phản ứng có kiểm soát với kích thích điện, từ, quang, nhiệt hoặc cơ học để sinh ra hoặc điều chỉnh năng lượng. Đặc trưng cơ bản gồm độ nhạy cao, tính chọn lọc kích thích, khả năng duy trì trạng thái sau biến đổi và độ bền chức năng qua nhiều chu kỳ, phù hợp ứng dụng. ","\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu chức năng (functional materials) là nhóm vật liệu được thiết kế để thể hiện các tính chất điện, từ, quang, nhiệt hoặc cơ học đặc biệt nhằm phục vụ mục đích ứng dụng cụ thể trong khoa học kỹ thuật và công nghiệp. Khác với vật liệu kết cấu truyền thống tập trung vào tính chịu lực và độ bền, vật liệu chức năng khai thác sự tương tác giữa cấu trúc vi mô và trường ngoại sinh (điện trường, từ trường, ánh sáng, nhiệt độ) để tạo ra các hiệu ứng như điện môi, áp điện, từ hóa, quang phát quang, siêu dẫn hay nhiệt điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của vật liệu chức năng ngày càng trở nên quan trọng trong xu hướng chuyển đổi số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}. Ví dụ, trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, vật liệu quang điện đóng vai trò chủ đạo trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}; trong y sinh, vật liệu sinh tương thích dùng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và kích thích điện; trong vi điện tử, vật liệu dielectrics siêu mỏng giúp gia tăng mật độ mạch tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu cơ bản và phát triển công nghệ vật liệu chức năng thường dựa vào hợp tác đa ngành giữa khoa học vật liệu, vật lý rắn, hóa học, và kỹ thuật chế tạo. Cơ sở dữ liệu đáng tin cậy bao gồm trang chủ NIST (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fmaterials\" target=\"_blank\">NIST Materials\u003C\u002Fa>) và ScienceDirect (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Ffunctional-materials\" target=\"_blank\">ScienceDirect: Functional Materials\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo IUPAC, “vật liệu chức năng” là những vật liệu có khả năng sinh ra hoặc thay đổi một đặc tính vật lý (điện, từ, quang, nhiệt) dưới tác động của kích thích bên ngoài và duy trì trạng thái đã biến đổi sau khi kích thích dừng. Điểm then chốt là tính hữu dụng trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} hoặc tín hiệu giữa các dạng với hiệu suất cao, linh hoạt và có thể điều chỉnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc trưng chính của vật liệu chức năng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng phản hồi\u003C\u002Fstrong>: Thay đổi tính chất khi chịu kích thích như điện trường, từ trường, áp lực cơ học, ánh sáng hoặc nhiệt độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy cao\u003C\u002Fstrong>: Phản ứng nhanh và tuyến tính trong khoảng điều kiện vận hành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính chọn lọc\u003C\u002Fstrong>: Chỉ đáp ứng với loại kích thích nhất định, giảm nhiễu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định lâu dài\u003C\u002Fstrong>: Giữ được đặc tính chức năng qua nhiều chu kỳ sử dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kết hợp những đặc trưng này giúp vật liệu chức năng trở thành thành phần không thể thiếu trong các thiết bị điện tử tiên tiến, hệ thống cảm biến thông minh và mạng lưới năng lượng phân tán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu chức năng được phân thành nhiều nhóm chính dựa trên tính chất chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu điện môi (dielectrics) và áp điện (piezoelectrics)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu từ (ferromagnetic, antiferromagnetic, ferrimagnetic)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu quang điện (photovoltaic) và quang phát quang (luminescent)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu siêu dẫn (superconductors)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu nhiệt điện (thermoelectrics)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính chất chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dielectrics &amp; Piezoelectrics\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân cực điện, sinh điện áp khi biến dạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Barium titanate (BaTiO₃), PZT\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Magnetic Materials\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ hóa mạnh, lưu giữ từ tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ferrite, NdFeB\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Photovoltaic &amp; Luminescent\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển đổi quang → điện, phát sáng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Silicon, perovskite, OLED\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Superconductors\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không điện trở, từ tính Meissner\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>YBCO, Nb₃Sn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thermoelectrics\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu ứng Seebeck\u002FPeltier\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bi₂Te₃, PbTe\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Bảng trên tổng hợp nhóm, tính chất và ví dụ để trực quan hóa sự đa dạng và phạm vi ứng dụng của vật liệu chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế chức năng của từng nhóm vật liệu gắn liền với cấu trúc tinh thể và liên kết hóa học ở cấp độ vi mô. Ví dụ, vật liệu áp điện như BaTiO₃ có cấu trúc perovskite lệch tâm, cho phép ion chuyển vị tạo ra độ phân cực khi chịu biến dạng cơ học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình mô tả liên hệ giữa phân cực P và cường độ điện trường E trong vật liệu điện môi tuyến tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\epsilon_0 \\chi_e E\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>P\u003C\u002Fem> là độ phân cực (C\u002Fm²),\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>E\u003C\u002Fem> là cường độ điện trường (V\u002Fm),\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon_0\u003C\u002Fscript> là hằng số chân không (8.854×10⁻¹² F\u002Fm),\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>\\chi_e\u003C\u002Fem> là độ điện thấm của vật liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đối với vật liệu từ, thuật toán Landau–Lifshitz–Gilbert mô tả sự thay đổi vectơ từ hóa M theo thời gian dưới tác động của từ trường ngoài và ma sát nội bộ. Vật liệu quang phát quang hoạt động dựa trên khả năng hấp thụ photon, chuyển electron lên mức năng lượng cao rồi phát xạ ánh sáng khi electron trở về trạng thái cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các kỹ thuật tổng hợp vật liệu chức năng đa dạng và được lựa chọn tùy theo yêu cầu về cấu trúc, kích thước hạt, độ tinh khiết và khả năng mở rộng sản xuất. Phổ biến nhất là phương pháp pha lỏng sol–gel, trong đó tiền chất vô cơ được chuyển thành dung dịch gel rồi nung ở nhiệt độ cao để hình thành vật liệu nano hoặc màng mỏng chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp lắng đọng hơi hóa chất (CVD\u002FPVD) cho phép kiểm soát độ dày và độ đồng nhất của màng chức năng ở cấp nanomet, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất transistor màng mỏng và cảm biến khí. Kỹ thuật này tận dụng phản ứng hóa học (CVD) hoặc bốc bay vật liệu nền và ngưng tụ (PVD) trong buồng chân không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp thủy nhiệt (hydrothermal) dùng áp suất và nhiệt độ cao trong dung dịch kín để tổng hợp tinh thể dạng bột hoặc nanorods, thích hợp với vật liệu oxit và sulfide. Ngoài ra, kỹ thuật laser ablation trong chất lỏng (LAL) tạo hạt nano có kích thước siêu nhỏ, độ phân tán cao và bề mặt sạch, phù hợp cho nghiên cứu vật liệu từ và quang phát quang.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điểm mạnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điểm yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sol–gel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát thành phần và độ tinh khiết cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian xử lý dài, nguy cơ co ngót\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CVD\u002FPVD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng mỏng đồng nhất, mở rộng công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu thiết bị chân không phức tạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủy nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo tinh thể chất lượng cao, đơn giản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó kiểm soát kích thước hạt đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>LAL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt nano sạch, không dư tạp chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó mở rộng sản xuất quy mô lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đặc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để xác định tính chất điện, từ, quang hoặc nhiệt, người ta sử dụng một loạt kỹ thuật đặc trưng chức năng. Trong khảo sát điện môi và áp điện, thiết bị đo vòng hysteresis P–E loop và đo điện dung tần số cao giúp đánh giá hệ số điện thấm và hệ số áp điện. Các phép đo này thường thực hiện trên máy LCR meter và hệ thống biến dạng cơ học tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích cấu trúc và hình thái học sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%20qu%C3%A9t%22%7D}} (SEM) và truyền (TEM), kết hợp phổ học tia X (XRD) để xác định pha và thành phần tinh thể. Phổ hấp thụ UV–Vis và quang phát quang (PL) đánh giá khả năng quang điện và quang phát quang của vật liệu, trong khi phổ vi sóng electron paramagnetic resonance (EPR) khảo sát các trạng thái spin tự do trong vật liệu từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với vật liệu siêu dẫn, nghiệm nhiệt độ tới hạn (Tc) được đo bằng hệ thống SQUID magnetometer, cho thông số quan trọng về khả năng mất điện trở ở nhiệt độ thấp. Nhiệt lượng kế DSC và TGA cung cấp dữ liệu nhiệt động học, phản ứng kết tinh và ổn định nhiệt của vật liệu chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu chức năng mở ra nhiều ứng dụng thiết thực trong cuộc sống và công nghiệp. Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, vật liệu quang điện perovskite đã đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} ánh sáng &gt;25%, cạnh tranh với silicon tinh thể (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fperovskite-solar-cell\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến và cơ cấu chấp hành:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu áp điện PZT và PVDF sử dụng cho cảm biến áp lực, rung động và micro-actuator trong y sinh và tự động hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin và siêu tụ điện:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu oxide và cacbon hoạt tính cho điện cực supercapacitor, nâng cao mật độ năng lượng và công suất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị quang điện:\u003C\u002Fstrong> LED OLED, tế bào mặt trời màng mỏng, chất phát quang cho đèn chiếu sáng và màn hình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu dẫn:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng trong máy MRI, tàu siêu tốc maglev và truyền tải điện không tổn thất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Công nghệ điện tử dẻo và thiết bị tích hợp thông minh dựa trên vật liệu chức năng mỏng nhẹ, linh hoạt đang mở ra kỷ nguyên IoT và thiết bị đeo thông minh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu điểm chính của vật liệu chức năng là khả năng chuyển đổi năng lượng và tín hiệu hiệu suất cao, tính linh hoạt trong điều khiển và tích hợp với hệ thống điện tử. Độ nhạy và chọn lọc cao giúp giảm tiêu hao năng lượng và tăng độ chính xác trong ứng dụng cảm biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hạn chế lớn bao gồm chi phí sản xuất cao do quy trình tổng hợp phức tạp, khó kiểm soát khuyết tật tinh thể và độ ổn định lâu dài dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khắc nghiệt. Một số vật liệu (như piezoelectric chứa chì) cũng gặp trở ngại về tính thân thiện với môi trường và yêu cầu thay thế bằng giải pháp không độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp cải tiến bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} sol–gel và CVD\u002FPVD, phát triển vật liệu thân thiện sinh thái (lead-free) và áp dụng kỹ thuật tái chế để giảm chi phí và tác động môi trường (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fmaterials\" target=\"_blank\">NIST Materials\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến triển nghiên cứu và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xu hướng hiện đại tập trung vào phát triển vật liệu 2D (graphene, TMDC) và heterostructure, tận dụng tính chất cơ – điện tử độc đáo cho các thiết bị phát quang và điện tử siêu nhanh. Các nghiên cứu về vật liệu quang sinh tự động (self-powered photonic) đang triển khai các hệ thống thu năng lượng môi trường (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Ffunctional-materials\" target=\"_blank\">Nature: Functional Materials\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Materials informatics – ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy trong thiết kế vật liệu – rút ngắn thời gian phát triển và tối ưu hóa tính năng chức năng. Hệ thống tự động hóa thí nghiệm (robotic materials synthesis) đang cho thấy tiềm năng sản xuất quy mô lớn, chuẩn hóa chất lượng và tăng tốc độ chuyển giao công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương lai còn hứa hẹn tích hợp vật liệu chức năng với công nghệ sinh học, tạo ra cảm biến sinh học siêu nhạy, vật liệu tự lành (self-healing) và mô phỏng 3D để tái tạo mô trong y học tái tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh mục tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology (NIST). “Functional Materials.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fmaterials\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fmaterials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. “Functional Materials.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Ffunctional-materials\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Ffunctional-materials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature. “Functional Materials.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Ffunctional-materials\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Ffunctional-materials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IUPAC. “Glossary of Terms in Materials Science.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fiupac.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ACS Publications. “Journal of Functional Materials.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fjournal\u002Fachsct\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fjournal\u002Fachsct\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","functional materials","Vật liệu chức năng là nhóm vật liệu được phát triển để tận dụng các đặc tính vật lý, hóa học, điện hoặc từ đặc thù (như áp điện, quang điện, từ giảo, nhớ hình) thay vì chỉ thuần túy chịu lực cơ học.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,29,32],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Pawar, et al. (2022). Piezoelectric Materials for Sensor Applications. Materials Research Foundations Advanced Functional Piezoelectric Materials and Applications.","Piezoelectric Materials for Sensor Applications","Pawar","Materials Research Foundations Advanced Functional Piezoelectric Materials and Applications",2022,"10.21741\u002F9781644902073-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21741\u002F9781644902073-9",{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":30,"url":31},"10.21741\u002F9781644902097-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21741\u002F9781644902097-9",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":25,"year":26,"doi":36,"url":37},"Ramesh, et al. (2022). Piezoelectric Composites and their Applications. Materials Research Foundations Advanced Functional Piezoelectric Materials and Applications.","Piezoelectric Composites and their Applications","Ramesh","10.21741\u002F9781644902073-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21741\u002F9781644902073-5",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Vật liệu chức năng khác vật liệu kết cấu (structural materials) như thế nào?","Vật liệu kết cấu ưu tiên độ bền, độ dẻo và khả năng chịu tải trọng; vật liệu chức năng tập trung vào khả năng chuyển đổi năng lượng hoặc phản ứng nhạy với kích thích môi trường.",{"question":43,"answer":44},"Hiệu ứng áp điện (piezoelectric effect) là gì?","Là hiện tượng cơ-điện thuận nghịch, trong đó tác dụng ứng suất cơ học sinh ra điện tích bề mặt (hiệu ứng thuận) và đặt điện trường làm thay đổi kích thước cơ học (hiệu ứng nghịch).",{"question":46,"answer":47},"Vật liệu nhớ hình (Shape Memory Alloys) hoạt động theo cơ chế nào?","Hoạt động dựa trên chuyển pha thuận nghịch nhiệt - đàn hồi giữa hai trạng thái tinh thể martensite (nhiệt độ thấp) và austenite (nhiệt độ cao).",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"phát triển bền vững","năng lượng tái tạo","tế bào năng lượng mặt trời","cảm biến sinh học","chuyển đổi năng lượng","tiêu hao năng lượng","kính hiển vi điện tử quét","hiệu suất chuyển đổi","điều kiện môi trường","tối ưu hóa quy trình",10,true,"PUBLISHED","2025-07-26T16:08:05.032+00:00","2026-09-12T10:08:23.536+00:00","2025-07-30T02:30:08.555+00:00","2026-09-12T10:08:23.142+00:00",333,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý"]