[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%20xung%20si%C3%AAu%20%C3%A2m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%20xung%20si%C3%AAu%20%C3%A2m":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":12,"summary":24},"9586fc7d-bddb-4e62-84ab-4c08ba5e120c","Nghiên cứu hệ số chuyển đổi vận tốc xung siêu âm theo phương pháp đo góc về phương pháp đo xuyên",null,[14,15,16],"Lê Phước Lành","Chu Tiến Dũng","Nguyễn Thị Thu Hiền",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bản B)",true,"2018-03-25",2018,0,"https:\u002F\u002Fb.vjst.vn\u002Findex.php\u002Fban_b\u002Farticle\u002Fview\u002F307","\u003Cp>Nghiên cứu cơ học kết cấu xác định hệ số quy đổi tương đương của thông số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vận tốc xung siêu âm\u003C\u002Fb> khi chuyển đổi từ phương pháp đo góc sang phương pháp đo xuyên trực diện. Tác giả đo đạc thực nghiệm trên các cấu kiện bê tông khối lớn nhằm đánh giá sai số lan truyền sóng âm do hiệu ứng góc tới. Giải pháp nâng cao độ tin cậy của phép thử không phá hoại tại các vị trí thi công hạn chế tiếp cận.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":17,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":33,"totalCitation":22,"url":34,"doi":12,"summary":35},"fae5b704-4cf7-4463-91f8-b9854c176e18","Đánh giá ảnh hưởng tuổi bê tông đến vận tốc xung siêu âm",[29,30,31],"VL Thắng","L Cung","NĐ Sơn","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",2023,"https:\u002F\u002Fscholar.dlu.edu.vn\u002Fthuvienso\u002Fbitstream\u002FDLU123456789\u002F191824\u002F1\u002FCVv465V21S52023001.pdf","\u003Cp>Thực nghiệm vật liệu xây dựng đánh giá sự biến thiên của chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vận tốc xung siêu âm\u003C\u002Fb> UPV theo tuổi ninh kết của bê tông tại các mốc 3, 7, 14 và 28 ngày. Tác giả phân tích tương quan giữa vận tốc sóng truyền với cường độ chịu nén trên dải mẫu rộng từ 10 MPa đến 60 MPa. Kết quả hoàn thiện đường cong chuẩn thực nghiệm phục vụ kiểm định không phá hủy chất lượng kết cấu công trình xây dựng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":43,"publishUser":12,"keywords":47,"keywordCount":54,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":12,"viewCount":61,"wikidataId":12,"relateTopics":62},"vận tốc xung siêu âm","Vận tốc xung siêu âm là gì? Các công bố khoa học về Vận tốc xung siêu âm","Vận tốc xung siêu âm là tốc độ di chuyển của sóng siêu âm. Nó được đo bằng mét\u002Fgiây hoặc feet\u002Fgiây và thường được ký hiệu là V. Vận tốc xung siêu âm thường khá ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Vận tốc xung siêu âm là tốc độ di chuyển của sóng siêu âm. Nó được đo bằng mét\u002Fgiây hoặc feet\u002Fgiây và thường được ký hiệu là V. Vận tốc xung siêu âm thường khá cao, trung bình là khoảng 343 m\u002Fs trong không khí. Tuy nhiên, nó có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc tính và nhiệt độ của môi trường mà sóng siêu âm di chuyển qua.\\nVận tốc xung siêu âm được tính bằng công thức vận tốc (v) = {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kho%E1%BA%A3ng%20c%C3%A1ch%22%7D}} (d) chia cho thời gian (t) để di chuyển qua khoảng cách đó. Trong trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} di chuyển qua không khí, vận tốc xung siêu âm có thể tính bằng công thức:\\n\\nv = 331,5 + 0,6 * t\\n\\nTrong đó t là nhiệt độ của không khí theo độ Celsius. Vận tốc này đạt được khi không khí ở mức nhiệt độ 20 độ Celsius. Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc xung siêu âm cũng tăng, và ngược lại, khi nhiệt độ giảm thì vận tốc cũng giảm. \\n\\nĐối với các chất lỏng và chất rắn khác như nước hay kim loại, vận tốc xung siêu âm chịu ảnh hưởng nhiều hơn bởi đặc tính của chất liệu đó. Ví dụ, trong nước, vận tốc xung siêu âm khoảng 1482 m\u002Fs, trong thép vận tốc khoảng 5920 m\u002Fs.\\n\\nVận tốc xung siêu âm có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y học, công nghệ, viễn thông, hải quân, nghiên cứu địa vật lý và hơn thế nữa.\\nVận tốc xung siêu âm của sóng trong môi trường dựa vào đặc tính của môi trường đó. Vận tốc xung siêu âm không phụ thuộc vào cường độ hay năng lượng của sóng siêu âm, mà chỉ phụ thuộc vào chất liệu mà sóng di chuyển qua. \\n\\nTrong các chất rắn, vận tốc xung siêu âm thường cao hơn so với trong chất lỏng hoặc khí. Với các kim loại, ví dụ như nhôm hay đồng, vận tốc xung siêu âm có thể lên đến vài km\u002Fgiây, trong khi các chất lỏng như nước thì khoảng 1500 m\u002Fs, và trong không khí thì khoảng 340 m\u002Fs.\\n\\nTrong môi trường không khí, vận tốc xung siêu âm thay đổi tùy theo nhiệt độ của không khí. Công thức phổ biến được sử dụng để tính toán vận tốc xung siêu âm trong không khí là:\\n\\nv = 331,5 + 0,6 * t\\n\\nTrong đó v là vận tốc xung siêu âm tính bằng m\u002Fs, và t là nhiệt độ của không khí theo độ Celsius. Do đó, mỗi tăng 1 độ Celsius, vận tốc xung siêu âm tăng thêm khoảng 0,6 m\u002Fs.\\n\\nVận tốc xung siêu âm có ý nghĩa quan trọng trong y học, được sử dụng trong siêu âm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} để xem qua các cơ quan, cấu trúc và mô mềm trong cơ thể con người. Nó cũng được sử dụng trong công nghệ âm thanh như thiết bị ghi âm, cảm biến âm thanh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} âm thanh cao cấp. Trong lĩnh vực của viễn thông, vận tốc xung siêu âm được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}} siêu âm.\\n\"}]}",{"id":44,"researcherId":12,"name":45,"imageUrl":46},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[48,49,50,51,52,53],"khoảng cách","sóng siêu âm","hình ảnh y tế","thiết kế hệ thống","các thiết bị","truyền thông",6,false,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-13T01:08:47.756+00:00","2026-09-13T01:08:47.472+00:00","2026-09-04T11:18:04.675+00:00",434,[63,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu lịch sử","Nghiên cứu lịch sử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhu cầu thông tin","Nhu cầu thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]