[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%20gi%C3%B3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%20gi%C3%B3":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"wikidataId":10,"relateTopics":69},"vận tốc gió","Vận tốc gió là gì? Các công bố khoa học về Vận tốc gió","Vận tốc gió là đại lượng vectơ đặc trưng cho sự dịch chuyển của các khối không khí trong khí quyển đối với bề mặt Trái Đất, được xác định bởi cả độ lớn...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vận tốc gió\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Wind speed \u002F Wind velocity\u003C\u002Fem>) là đại lượng vectơ vật lý đặc trưng cho sự chuyển động của các khối không khí trong khí quyển so với một điểm chuẩn cố định trên bề mặt Trái Đất. Đại lượng này biểu thị cả tốc độ di chuyển (quãng đường không khí di chuyển trong một đơn vị thời gian) và phương hướng chuyển động, là một trong những thông số khí tượng nền tảng chi phối vi khí hậu toàn cầu, thời tiết cực đoan và ứng dụng kỹ thuật năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ Chế Khí Động Học Và Các Lực Chi Phối Gió\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành và biến đổi của vectơ vận tốc gió là kết quả của sự tương tác cân bằng giữa bốn lực cơ học tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lực Građien Khí Áp (Pressure Gradient Force):\u003C\u002Fstrong> Động lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t%22%7D}} thúc đẩy không khí dịch chuyển vuông góc với các đường đẳng áp từ khu vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20cao%22%7D}} về khu vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lực Coriolis:\u003C\u002Fstrong> Lực quán tính sinh ra do sự tự quay của Trái Đất, làm lệch hướng chuyển động của gió sang phải ở Bắc bán cầu và sang trái ở Nam bán cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lực Ly Tâm (Centrifugal Force):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện khi các đường đẳng áp có dạng cong (vùng xoáy thuận hoặc xoáy nghịch), tác dụng đẩy khối khí ra xa tâm quay.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lực Ma Sát Địa Hình (Friction Force):\u003C\u002Fstrong> Tác dụng trong tầng biên khí quyển (độ cao dưới 1 km), làm giảm vận tốc gió và làm lệch hướng gió cắt chéo qua các đường đẳng áp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân Cấp Vận Tốc Gió Theo Thang Đo Beaufort\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang đo Beaufort là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} kinh điển để ước lượng và phân loại cấp độ gió:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cấp Beaufort\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vận tốc gió (m\u002Fs)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vận tốc gió (km\u002Fh)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu hiệu nhận biết trên đất liền\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>0 - Lặng gió\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,0 – 0,2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khói bốc thẳng đứng, lá cây không lay động\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>1 - Gió nhẹ thoảng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,3 – 1,5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 – 5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khói bị lệch hướng nhẹ, chong chóng gió chưa quay\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>4 - Gió vừa phải\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5,5 – 7,9\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>20 – 28\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cành cây nhỏ lay chuyển, bụi và mảnh giấy nhỏ bay trên mặt đất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>6 - Gió mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10,8 – 13,8\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>39 – 49\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cành lớn lay động mạnh, đi lại ngược chiều gió bắt đầu khó khăn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>8 - Gió rất mạnh (Gale)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>17,2 – 20,7\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>62 – 74\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy các cành cây nhỏ, việc di chuyển trên đường cực kỳ khó khăn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>10 - Bão rất to (Storm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>24,5 – 28,4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>89 – 102\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cây cối bị bật gốc, các kết cấu nhà cửa bị phá hủy nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>12 - Bão cuồng phong\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 32,7\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 118\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sức tàn phá diện rộng thảm khốc đối với mọi công trình xây dựng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thiết Bị Quan Trắc Và Phân Bố Gió Theo Độ Cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các trạm khí tượng sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%22%7D}} đo gió chuyên dụng như Phong kế chong chóng chén quay (Cup anemometer), Phong kế dây nóng (Hot-wire anemometer) hoặc Phong kế âm học (Sonic anemometer) hoạt động dựa trên thời gian truyền xung siêu âm. Do ảnh hưởng của tầng biên bề mặt, vận tốc gió tuân theo quy luật phân bố logarit theo độ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v(z) = \frac{u_*}{\\kappa} \\ln\\left(\frac{z}{z_0}\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u_*\u003C\u002Fscript> là vận tốc ma sát, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> là hằng số von Kármán (xấp xỉ 0,4) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z_0\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%C3%A1m%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} địa hình. Công thức này là cơ sở then chốt để các kỹ sư thiết kế độ cao cột tháp turbine gió nhằm thu nhận công suất cơ học tối đa từ dòng khí động lực.\u003C\u002Fp>","Wind speed \u002F Wind velocity","Vận tốc gió là đại lượng vectơ đặc trưng cho sự dịch chuyển của các khối không khí trong khí quyển đối với bề mặt Trái Đất, được xác định bởi cả độ lớn (tốc độ di chuyển) và hướng gió dưới tác động của građien khí áp và lực Coriolis.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Anfossi, Oettl, Degrazia, Goulart (2005). An Analysis Of Sonic Anemometer Observations In Low Wind Speed Conditions. Boundary-Layer Meteorology. doi:10.1007\u002Fs10546-004-1984-4","An Analysis Of Sonic Anemometer Observations In Low Wind Speed Conditions","Anfossi, Oettl, Degrazia, Goulart","Boundary-Layer Meteorology",2005,"10.1007\u002Fs10546-004-1984-4",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":26,"doi":33,"url":10},"Sterling, Baker, Quinn, Hoxey (2005). Pressure and velocity fluctuations in the atmospheric boundary layer. Wind and Structures. doi:10.12989\u002Fwas.2005.8.1.013","Pressure and velocity fluctuations in the atmospheric boundary layer","Sterling, Baker, Quinn, Hoxey","Wind and Structures","10.12989\u002Fwas.2005.8.1.013",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Basu (2023). Vertical wind speed profiles in atmospheric boundary layer flows. Wind Energy Engineering. doi:10.1016\u002Fb978-0-323-99353-1.00031-1","Vertical wind speed profiles in atmospheric boundary layer flows","Basu","Wind Energy Engineering",2023,"10.1016\u002Fb978-0-323-99353-1.00031-1",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Những lực vật lý chính nào chi phối và quyết định vận tốc gió trong khí quyển?","Bốn lực căn bản chi phối bao gồm: Lực građien khí áp (động lực chính sinh ra gió từ nơi áp cao về áp thấp), Lực Coriolis (làm lệch hướng gió do Trái Đất tự quay), Lực ly tâm (khi đường đẳng áp uốn cong) và Lực ma sát bề mặt địa hình.",{"question":46,"answer":47},"Thang đo Beaufort phân cấp vận tốc gió dựa trên những tiêu chí nào?","Thang Beaufort phân chia sức gió từ cấp 0 (lặng gió, \u003C 1 km\u002Fh) đến cấp 12 (bão mạnh, > 118 km\u002Fh), dựa trên vận tốc gió trung bình đo ở độ cao chuẩn 10 mét và các quan sát thực nghiệm về tác động cơ học trên đất liền hoặc trạng thái mặt biển.",{"question":49,"answer":50},"Quy luật biến thiên vận tốc gió theo độ cao (Wind profile power law) có ý nghĩa gì trong kỹ thuật turbine gió?","Do ma sát với bề mặt đất giảm dần khi lên cao, vận tốc gió tăng theo hàm mũ hoặc logarit với độ cao; việc tính toán chính xác biên dạng gió giúp kỹ sư chọn chiều cao tháp turbine tối ưu để đón dòng gió có mật độ năng lượng cực đại.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"nguyên phát","áp suất cao","áp suất thấp","tiêu chuẩn quốc tế","các thiết bị","độ nhám bề mặt",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.448+00:00","2026-09-03T02:10:08.679+00:00","2026-09-03T02:10:08.168+00:00",303,[70,73,76,86,89,92,102,105,108,118],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cptpp","CPTPP là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPTPP",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sức cản","Sức cản là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Sức cản",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":19,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"mô đun young","Mô đun Young là gì? Công thức, ý nghĩa và bảng giá trị vật liệu","Mô đun Young","Young's modulus \u002F Elastic modulus","Mô đun Young (mô đun đàn hồi kéo) là đại lượng cơ học đặc trưng cho độ cứng vững của vật liệu rắn đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng, đo lường tỷ số giữa ứng suất kéo hoặc nén và biến dạng tỉ đối tương ứng trong giới hạn đàn hồi tuyến tính.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"random access memory","Random access memory là gì? Các nghiên cứu khoa học về RAM",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"sinh trắc học","Sinh trắc học là gì? Công nghệ nhận dạng và ứng dụng","biometrics","Sinh trắc học là ngành khoa học và công nghệ đo lường, phân tích các đặc điểm thể chất hoặc hành vi sinh học duy nhất của con người (như vân tay, mống mắt, khuôn mặt, giọng nói) nhằm mục đích xác thực danh tính và kiểm soát truy cập tự động.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chế phẩm vi sinh","Chế phẩm vi sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]