[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%ABu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vận mẫu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"vận mẫu","Vận mẫu là gì? Cấu trúc ngữ âm học và hệ thống vần Hán ngữ","Tìm hiểu Vận mẫu (finals): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vận mẫu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>finals\u003C\u002Fem>) là thành phần cấu tạo âm tiết trong ngữ âm học các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Hán và tiếng Việt, đại diện cho phần vần bao gồm âm đệm, âm chính (nguyên âm) và âm cuối (phụ âm hoặc bán nguyên âm khép vần).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vị trí của Vận mẫu trong cấu trúc âm tiết đơn lập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các ngôn ngữ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20h%C3%ACnh%22%7D}} châu Âu có cấu trúc âm tiết biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}}, âm tiết trong tiếng Hán và tiếng Việt có tính định hình khối rất cao. Một âm tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BA%A9n%20m%E1%BB%B1c%22%7D}} được phân rã thành ba thành phần trục cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần âm tiết\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thuật ngữ ngữ âm học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng phát âm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thanh mẫu (Initials)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Âm đầu (Onset)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ âm mở đầu âm tiết, tạo tiền đề tạo luồng không khí phát âm.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ âm \u002Fb\u002F, \u002Fm\u002F, \u002Ft\u002F, \u002Fk\u002F trong tiếng Việt; b, p, m, f, d, t trong bính âm Hán ngữ.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Vận mẫu (Finals \u002F Rhyme)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vần (Rhyme \u002F Nucleus + Coda)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phần thân chính và kết thúc của âm tiết, mang lại âm hưởng và độ vang cho lời nói.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các vần như \"an\", \"oang\", \"iêu\", \"uông\" trong tiếng Việt; an, eng, iao, uang trong bính âm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thanh điệu (Tone)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ cao ngữ điệu (Pitch contour)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tần số dao động của dây thanh âm trải đều trên toàn bộ vận mẫu để khu biệt nghĩa từ vựng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>6 thanh trong tiếng Việt (ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng); 4 thanh trong tiếng Hán chuẩn.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc nội tại ba thành tố của Vận mẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một vận mẫu đầy đủ có thể phân tích thành ba thành tố siêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20%C4%91o%E1%BA%A1n%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Âm đầu vần \u002F Âm đệm (Medial \u002F Glide):\u003C\u002Fstrong> Là bán nguyên âm đứng trước âm chính (thường là bán nguyên âm môi tròn \u002Fw\u002F hoặc bán nguyên âm mặt lưỡi \u002Fj\u002F), làm nhiệm vụ làm tròn môi hoặc lướt giọng (ví dụ âm \"u\" hoặc \"o\" trong các vần \"oan\", \"uân\").\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Âm chính vần \u002F Hạt nhân âm tiết (Nucleus):\u003C\u002Fstrong> Là nguyên âm đơn hoặc nguyên âm đôi mang trọng âm chính của âm tiết, có độ mở miệng lớn nhất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} âm học mạnh nhất (ví dụ nguyên âm \"a\", \"e\", \"i\", \"u\" hoặc nguyên âm đôi \"iê\", \"ươ\", \"uô\"). Đây là thành phần bắt buộc duy nhất của vận mẫu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Âm cuối vần (Coda):\u003C\u002Fstrong> Là phụ âm khép (như phụ âm mũi \u002Fm\u002F, \u002Fn\u002F, \u002Fng\u002F tạo vần mở ngân vang; hoặc phụ âm tắc \u002Fp\u002F, \u002Ft\u002F, \u002Fc\u002F, \u002Fch\u002F tạo vần khép ngắt giọng) hoặc bán nguyên âm tận cùng \u002Fj\u002F, \u002Fw\u002F (như \"i\", \"y\", \"u\", \"o\").\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại hệ thống Vận mẫu trong Ngữ âm học Hán ngữ và Việt ngữ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hệ thống Bính âm Hán ngữ tiêu chuẩn (Hanyu Pinyin), 39 vận mẫu được phân chia thành ba nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vận mẫu đơn (Đơn nguyên âm - 6 vận mẫu):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm a, o, e, i, u, ü. Khi phát âm, khẩu hình môi và vị trí lưỡi giữ nguyên cố định từ đầu đến cuối luồng hơi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vận mẫu kép (Nguyên âm đôi và nguyên âm ba - 13 vận mẫu):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm ai, ei, ao, ou, ia, ie, ua, uo, üe, iao, iou (iu), uai, uei (ui). Khẩu hình chuyển dịch mượt mà từ âm này sang âm tiếp theo tạo hiệu ứng lướt âm học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vận mẫu mũi (16 vận mẫu kết hợp phụ âm mũi n và ng):\u003C\u002Fstrong> Gồm các vận mẫu mũi trước kết thúc bằng -n (an, en, in, un, ün, ian, uan, üan) và các vận mẫu mũi sau kết thúc bằng -ng (ang, eng, ing, ong, iang, iong, uang, ueng).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vận mẫu đặc biệt cuốn lưỡi (er):\u003C\u002Fstrong> Vận mẫu riêng biệt tạo nên hiện tượng âm cuốn lưỡi (erhua) đặc thù của phương ngữ phương Bắc Trung Quốc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa của Vận mẫu trong thi ca và xử lý ngôn ngữ tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vận mẫu là nền tảng cốt lõi của quy luật gieo vần (vần bằng, vần trắc, vần chân, vần lưng) trong nghệ thuật thi ca cổ điển và hiện đại, tạo nên tính nhạc điệu hài hòa cho tác phẩm. Trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo, hiểu biết sâu sắc về cấu trúc âm học và formant tần số của vận mẫu đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng các mô hình tổng hợp tiếng nói (Text-to-Speech - TTS) tự nhiên và hệ thống nhận dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BB%8Dng%20n%C3%B3i%22%7D}} tự động (Automatic Speech Recognition - ASR) cho các ngôn ngữ châu Á.\u003C\u002Fp>","Vận mẫu","finals",[20,21,22,23],"phần vần","rhyme in linguistics","finals in Chinese phonology","hệ thống vận mẫu","Vận mẫu là thành phần cấu tạo âm tiết trong ngữ âm học các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Hán và tiếng Việt, đại diện cho phần vần bao gồm âm đệm, âm chính (nguyên âm) và âm cuối (phụ âm hoặc bán nguyên âm khép vần).","HUMANITIES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Tonghe (2023). Simplification of Middle Chinese Initials and Finals. Historical Phonology of Chinese.","Simplification of Middle Chinese Initials and Finals","Tonghe","Historical Phonology of Chinese",2023,"10.4324\u002F9781003411444-8",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Juffs (1990). TONE, SYLLABLE STRUCTURE AND INTERLANGUAGE PHONOLOGY: CHINESE LEARNERS' STRESS ERRORS. IRAL - International Review of Applied Linguistics in Language Teaching.","TONE, SYLLABLE STRUCTURE AND INTERLANGUAGE PHONOLOGY: CHINESE LEARNERS' STRESS ERRORS","Juffs","IRAL - International Review of Applied Linguistics in Language Teaching",1990,"10.1515\u002Firal.1990.28.2.99",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Jin Yasheng (2012). Statistical analysis for the combination ability of initials and finals of Chinese commonly used characters' syllable. 2012 First National Conference for Engineering Sciences (FNCES 2012).","Statistical analysis for the combination ability of initials and finals of Chinese commonly used characters' syllable","Jin Yasheng, Xie Linqing","2012 First National Conference for Engineering Sciences (FNCES 2012)",2012,"10.1109\u002Fnces.2012.6543683",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Một vận mẫu đầy đủ gồm có những thành phần cấu tạo nào?","Một vận mẫu đầy đủ có thể gồm ba thành phần: âm đầu vần (âm đệm lướt), âm chính vần (nguyên âm mang trọng âm hạt nhân) và âm cuối vần (phụ âm hoặc bán nguyên âm khép).",{"question":53,"answer":54},"Hệ thống Bính âm Hán ngữ tiêu chuẩn có bao nhiêu vận mẫu?","Hệ thống Pinyin tiêu chuẩn gồm 39 vận mẫu, chia thành 6 vận mẫu đơn, 13 vận mẫu kép, 16 vận mẫu mũi (kết thúc bằng -n hoặc -ng) và 1 vận mẫu cuốn lưỡi đặc biệt (er).",{"question":56,"answer":57},"Thành phần bắt buộc duy nhất phải có trong một âm tiết là gì?","Âm chính (nguyên âm hạt nhân) là thành phần bắt buộc duy nhất; âm tiết có thể không có phụ âm đầu (thanh mẫu), không có âm đệm và không có âm cuối.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"biến hình","phức tạp","chuẩn mực","phân đoạn","năng lượng","giọng nói",6,false,"PUBLISHED","2024-12-22T13:34:30.492+00:00","2026-09-03T10:08:30.428+00:00","2026-09-03T10:08:30.208+00:00",288,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger"]