[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%20nucleoside{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vận chuyển nucleoside":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":61,"createUser":74,"publishUser":78,"keywords":79,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"relateTopics":98},"vận chuyển nucleoside","Vận chuyển nucleoside là gì? Cơ chế và ý nghĩa điều trị","Vận chuyển nucleoside là quá trình đưa nucleoside qua màng nhờ họ SLC28 và SLC29. Tìm hiểu cơ chế sinh học phân tử và ứng dụng trong hóa trị liệu ung thư.","\u003Cp>Vận chuyển nucleoside là quá trình sinh học trung gian qua màng tế bào, được điều hòa bởi các protein vận chuyển chuyên biệt nhằm dịch chuyển các phân tử nucleoside tự nhiên và dẫn xuất đồng đẳng nhân tạo qua lớp màng kép phospholipid sinh học. Do các nucleoside mang đặc tính phân cực và ưa nước cao, chúng không thể tự do khuếch tán qua lớp màng lipid kỵ nước mà phải phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống protein vận chuyển xuyên màng. Quá trình này giữ vai trò sống còn trong việc duy trì con đường cứu vớt purine và pyrimidine, điều hòa nồng độ adenosine ngoại bào trong dẫn truyền tín hiệu và quyết định hiệu quả xâm nhập nội bào của các thuốc hóa trị ung thư cũng như thuốc kháng virus dạng tương đồng nucleoside.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc và các họ protein vận chuyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở động vật có vú và cơ thể con người, quá trình vận chuyển nucleoside qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} được đảm nhiệm bởi hai họ protein vận chuyển chất tan hoàn toàn độc lập về mặt cấu trúc và cơ chế sinh hóa: họ SLC28 và họ SLC29. Mỗi họ protein sở hữu đặc điểm phân bố mô học, tính đặc hiệu cơ chất và cơ chế năng lượng vận hành chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Họ protein vận chuyển tập trung nucleoside SLC28\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Họ SLC28 bao gồm ba {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20v%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} mang tên CNT1, CNT2 và CNT3. Đây là các protein đồng vận chuyển thứ phát phụ thuộc vào gradient nồng độ điện hóa của ion natri giữa hai phía {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} để bơm nucleoside ngược chiều gradient nồng độ vào bên trong tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CNT1:\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên vận chuyển các nucleoside dẫn xuất pyrimidine như uridine, cytidine và thymidine. Kênh này vận chuyển đồng thời với tỷ lệ cân bằng hợp phần là 1:1 giữa ion natri và phân tử nucleoside. CNT1 phân bố chủ yếu tại bờ bàn chải của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} ruột non và tế bào ống lượn gần của thận nhằm tái hấp thu các nucleoside từ lòng ống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CNT2:\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên vận chuyển các nucleoside purine bao gồm adenosine, guanosine và inosine, nhưng cũng có khả năng vận chuyển uridine. Tương tự như CNT1, CNT2 hoạt động với tỷ lệ đồng vận chuyển 1:1 giữa ion natri và cơ chất. Kênh này hiện diện đậm đặc ở gan, ruột, cơ vân và thận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CNT3:\u003C\u002Fstrong> Có phổ cơ chất rộng nhất trong họ SLC28, tiếp nhận cả nucleoside purine lẫn pyrimidine. Đặc biệt, CNT3 hoạt động với tỷ lệ kết hợp 2:1 giữa ion natri và phân tử nucleoside, hoặc có thể sử dụng gradient nồng độ ion hydro thay thế trong một số điều kiện sinh lý vi môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Họ protein vận chuyển cân bằng nucleoside SLC29\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Họ SLC29 bao gồm bốn protein vận chuyển mang tên ENT1, ENT2, ENT3 và ENT4. Các protein thuộc họ này hoạt động theo cơ chế khuếch tán thuận hóa hai chiều, thúc đẩy dòng chuyển dịch của nucleoside xuôi theo chiều gradient nồng độ mà không đòi hỏi tiêu tốn trực tiếp năng lượng trao đổi chất ATP:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ENT1:\u003C\u002Fstrong> Phân bố rộng khắp hầu hết các mô trong cơ thể và biểu hiện dồi dào trên màng sinh chất của hồng cầu, tim, gan, thận và não. ENT1 vận chuyển phổ rộng các purine và pyrimidine. Về mặt dược lý học kinh điển, ENT1 rất nhạy cảm với chất ức chế nitrobenzylmercaptopurine ribonucleoside, bị phong bế hoàn toàn ở dải nồng độ thấp với giá trị ức chế bán tối đa IC50 nằm trong khoảng từ 1 nM đến 10 nM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ENT2:\u003C\u002Fstrong> Thường đồng biểu hiện với ENT1 tại nhiều mô nhưng có mật độ rất cao tại mô cơ vân. Ngoài nucleoside, ENT2 còn có khả năng vận chuyển các base nitơ tự do như uracil và hypoxanthine. Khác với ENT1, ENT2 đề kháng với chất ức chế nitrobenzylmercaptopurine ribonucleoside ở nồng độ nanomol và chỉ bị ức chế khi nồng độ chất này vượt quá mức 1 micromol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ENT3:\u003C\u002Fstrong> Khác biệt với hai thành viên đầu tiên, ENT3 không định vị trên màng sinh chất mà khu trú chủ yếu tại màng của các bào quan nội bào như lysosome và ty thể. ENT3 hoạt động phụ thuộc vào gradient ion hydro và đạt hoạt tính vận chuyển tối ưu ở môi trường acid có độ pH xấp xỉ 5.5. Protein này giữ vai trò then chốt trong việc tái thu hồi nucleoside từ các đại phân tử acid nucleic bị thoái hóa trong lysosome.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ENT4:\u003C\u002Fstrong> Còn được biết đến với tên gọi protein vận chuyển monoamine màng sinh chất. ENT4 không chỉ vận chuyển adenosine ở môi trường ngoại bào acid mà còn tham gia vận chuyển các cation hữu cơ và chất dẫn truyền thần kinh monoamine quan trọng như serotonin và dopamine tại mô tim và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Họ protein\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kênh vận chuyển\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế năng lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chất chủ yếu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ nhạy với NBMPR\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd rowspan=\"3\">Họ SLC28 (CNT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CNT1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng vận chuyển natri (tỷ lệ 1:1)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nucleoside pyrimidine (uridine, cytidine, thymidine)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CNT2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng vận chuyển natri (tỷ lệ 1:1)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nucleoside purine (adenosine, inosine, guanosine)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CNT3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng vận chuyển natri\u002Fproton (tỷ lệ 2:1)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ rộng (cả purine và pyrimidine)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd rowspan=\"4\">Họ SLC29 (ENT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ENT1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán thuận hóa hai chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ rộng (purine và pyrimidine)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất nhạy cảm (IC50 từ 1 nM đến 10 nM)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ENT2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán thuận hóa hai chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nucleoside và base purine\u002Fpyrimidine tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng ở nồng độ thấp (IC50 trên 1 micromol)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ENT3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng vận chuyển proton nội bào (pH 5.5)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nucleoside trong lysosome và ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ENT4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán thuận hóa\u002Fphụ thuộc proton\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Adenosine ở môi trường acid và monoamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý học tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống protein vận chuyển nucleoside đóng vai trò trung tâm trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} và truyền tín hiệu thiết yếu của tế bào sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Con đường cứu vớt purine và pyrimidine\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các tế bào phân chia nhanh chóng như tế bào lympho, tế bào niêm mạc ruột non và tế bào tủy xương đòi hỏi lượng nucleotide khổng lồ để tổng hợp acid nucleic. Con đường tổng hợp de novo các base purine và pyrimidine đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều phân tử năng lượng ATP và enzyme xúc tác phức tạp. Ngược lại, con đường cứu vớt cho phép tế bào tái thu hồi các nucleoside có sẵn từ dòng tuần hoàn ngoại bào hoặc từ nguồn thức ăn thoái hóa trong lòng ruột. Nhờ hoạt động hấp thu bền bỉ của các kênh vận chuyển họ SLC28 và SLC29, tế bào tiết kiệm được nguồn năng lượng trao đổi chất đáng kể nhằm duy trì tốc độ sinh trưởng và nhân đôi bộ gene.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Điều hòa dẫn truyền tín hiệu thụ thể adenosine\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Adenosine là phân tử truyền tín hiệu ngoại bào đa năng, tác động lên bốn thụ thể gắn protein G bề mặt màng tế bào. Nồng độ adenosine tự do tại khoang ngoại bào được kiểm soát chặt chẽ bởi cân bằng giữa quá trình giải phóng và hoạt động tái hấp thu nội bào của protein ENT1 và ENT2. Khi tế bào rơi vào trạng thái thiếu máu cục bộ, viêm nhiễm mạn tính hoặc căng thẳng chuyển hóa, sự biến đổi biểu hiện của các kênh vận chuyển nucleoside sẽ làm thay đổi nồng độ adenosine ngoại bào, từ đó điều hòa phản ứng giãn mạch và ức chế các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} thực bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa dược lý học và trị liệu ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của sinh học vận chuyển nucleoside nằm ở lĩnh vực hóa trị liệu ung thư và điều trị bệnh truyền nhiễm virus.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thuốc hóa trị kinh điển như gemcitabine trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%20t%E1%BB%A5y%22%7D}}, cytarabine trong bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, cũng như fludarabine và cladribine trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20huy%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ác tính đều là các phân tử tương đồng cấu trúc nucleoside. Bản thân các dược chất này mang tính phân cực cao nên không thể tự đi qua màng sinh chất. Quá trình thâm nhập vào tế bào ác tính của thuốc phụ thuộc hoàn toàn vào sự hiện diện của các protein vận chuyển trên bề mặt khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Zhang và cộng sự (2007) cùng tổng kết của Pastor-Anglada và Pérez-Torras (2018) đã chỉ ra rằng protein ENT1 là cánh cổng xâm nhập chính của gemcitabine vào nội bào. Sự suy giảm hoặc mất biểu hiện protein ENT1 trên màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} tụy là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng kháng hóa trị trên lâm sàng. Ngược lại, những bệnh nhân ung thư tụy có mức độ biểu hiện protein ENT1 dồi dào trên mô khối u thường đạt thời gian sống thêm toàn bộ dài hơn rõ rệt khi tiếp nhận phác đồ điều trị bổ trợ tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các đặc tính dược động học của hệ vận chuyển nucleoside đã được khám phá chi tiết, việc ứng dụng các chỉ dấu protein vận chuyển vào cá thể hóa điều trị ung thư vẫn đối mặt với nhiều trở ngại thực tế. Sự biểu hiện không đồng nhất của các kênh xuyên màng giữa các vùng khác nhau trong cùng một khối u, sự biến thiên nồng độ thuốc tự do trong huyết tương và các cơ chế kháng thuốc xuôi dòng như giảm hoạt tính enzyme kích hoạt hoặc tăng biểu hiện bơm tống thuốc đa kháng đòi hỏi phải kết hợp đánh giá đa dấu ấn phân tử thay vì chỉ dựa vào đơn lẻ một protein vận chuyển màng.\u003C\u002Fp>","Vận chuyển nucleoside","nucleoside transport",[20,21,22],"hệ thống vận chuyển nucleoside","protein vận chuyển nucleoside","nucleoside transport system","Vận chuyển nucleoside là quá trình sinh học trung gian qua màng tế bào, được điều hòa bởi các protein vận chuyển chuyên biệt thuộc họ SLC28 và SLC29 nhằm dịch chuyển các phân tử nucleoside tự nhiên và dẫn xuất đồng đẳng qua màng sinh chất.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40,47,54],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Pastor-Anglada, M., & Pérez-Torras, S. (2018). Emerging Roles of Nucleoside Transporter Proteins in Cancer. Frontiers in Pharmacology, 9, 606.","Emerging Roles of Nucleoside Transporter Proteins in Cancer","Pastor-Anglada, Pérez-Torras","Frontiers in Pharmacology",2018,"10.3389\u002Ffphar.2018.00606",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"King, A. E., Ackley, M. A., Cass, C. E., Young, J. D., & Baldwin, S. A. (2006). Nucleoside transporters: from scavengers to novel therapeutic targets. Trends in Pharmacological Sciences, 27(8), 416-425.","Nucleoside transporters: from scavengers to novel therapeutic targets","King, Ackley, Cass, Young, Baldwin","Trends in Pharmacological Sciences",2006,"10.1016\u002Fj.tips.2006.06.004",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Boswell-Casteel, R. C., & Hays, F. A. (2016). Equilibrative nucleoside transporters—A review. Nucleosides, Nucleotides and Nucleic Acids, 35(4), 173-189.","Equilibrative nucleoside transporters—A review","Boswell-Casteel, Hays","Nucleosides, Nucleotides and Nucleic Acids",2016,"10.1080\u002F15257770.2016.1210805",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":10},"Zhang, J., Visser, F., King, K. M., Baldwin, S. A., Young, J. D., & Cass, C. E. (2007). The role of nucleoside transporters in cancer chemotherapy with nucleoside drugs. Cancer and Metastasis Reviews, 26(1), 85-110.","The role of nucleoside transporters in cancer chemotherapy with nucleoside drugs","Zhang, Visser, King, Baldwin, Young, Cass","Cancer and Metastasis Reviews",2007,"10.1007\u002Fs10555-007-9044-4",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":10},"Vickers, E. R., Young, J. D., Baldwin, S. A., Mackey, J. R., & Cass, C. E. (2000). Nucleoside transporter proteins: emerging targets for drug discovery. Emerging Therapeutic Targets, 4(4), 515-532.","Nucleoside transporter proteins: emerging targets for drug discovery","Vickers, Young, Baldwin, Mackey, Cass","Emerging Therapeutic Targets",2000,"10.1517\u002F14728222.4.4.515",[62,65,68,71],{"question":63,"answer":64},"Vì sao nucleoside cần protein màng chuyên biệt để vận chuyển?","Nucleoside là các phân tử có tính phân cực và ưa nước cao, do đó chúng không thể tự do khuếch tán qua lớp kép phospholipid kỵ nước của màng tế bào mà bắt buộc phải nhờ các kênh vận chuyển chuyên biệt thuộc họ SLC28 và SLC29.",{"question":66,"answer":67},"Họ SLC28 và SLC29 khác nhau căn bản ở điểm nào?","Họ SLC28 (CNT) là các protein đồng vận chuyển thứ phát phụ thuộc vào gradient ion natri để bơm nucleoside ngược nồng độ vào trong tế bào, trong khi họ SLC29 (ENT) hoạt động theo cơ chế khuếch tán thuận hóa hai chiều xuôi theo gradient nồng độ mà không tiêu tốn trực tiếp ATP.",{"question":69,"answer":70},"Protein ENT1 có vai trò gì trong đáp ứng điều trị ung thư tụy?","ENT1 là protein trung gian chủ đạo giúp vận chuyển thuốc hóa trị gemcitabine vào bên trong tế bào ác tính. Các khối u biểu hiện lượng protein ENT1 dồi dào thường nhạy cảm với thuốc hơn và bệnh nhân có thời gian sống thêm kéo dài hơn.",{"question":72,"answer":73},"Chất ức chế NBMPR được sử dụng để làm gì trong nghiên cứu vận chuyển nucleoside?","NBMPR là phân tử đối kháng kinh điển giúp phân biệt chức năng các kênh vận chuyển: nó ức chế hoàn toàn kênh ENT1 ở nồng độ rất thấp (nanomol), trong khi kênh ENT2 đề kháng ở nồng độ này và chỉ bị phong bế ở nồng độ micromol trở lên.",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89],"màng sinh học","protein vận chuyển","màng tế bào","tế bào biểu mô","hệ thần kinh trung ương","mạng lưới chuyển hóa","tế bào miễn dịch","ung thư biểu mô tuyến tụy","bệnh lý huyết học","tế bào ung thư",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.232+00:00","2026-09-12T07:11:53.588+00:00","2026-09-12T06:13:05.300+00:00","2026-09-12T07:11:53.241+00:00",0,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":127,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào"]