[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vảy nến":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"1e62cb1b-5bc0-494d-8321-16467c90de1f","Nồng độ adiponectin và leptin huyết thanh trên bệnh nhân vảy nến mảng tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh",null,[14,15,16],"Trương Trần Bích  Ngân","Nguyễn Thanh  Hùng","Ngô Minh  Vinh",3,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2021-07-31",2021,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F806","10.52389\u002Fydls.v16i5.806","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát bệnh chứng đối đầu\u003C\u002Fb> so sánh 48 ca bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vảy nến\u003C\u002Fb> thể mảng với 48 người khỏe mạnh tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Nồng độ \u003Ci>adiponectin\u003C\u002Fi> huyết thanh ở nhóm bệnh đạt 4,27 µg\u002Fml, \u003Cb>thấp hơn rõ rệt mức 5,39 µg\u002Fml ở nhóm chứng\u003C\u002Fb>, trong khi lượng \u003Ci>leptin\u003C\u002Fi> tương quan thuận với điểm số \u003Ci>PASI\u003C\u002Fi>. Các chỉ dấu phản ánh tình trạng viêm toàn thân mạn tính, dù cơ chế tác động nội mô tại chỗ cần khảo sát thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":12,"summary":34},"2bd93548-6154-45ad-be9f-ce99d4230491","Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân vảy nến trẻ em tại Bệnh viện Da liễu Trung ương",[29,30],"Lê Hữu  Doanh","Nguyễn Thị Kim  Hương",2,2018,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F303","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô tả tiến cứu\u003C\u002Fb> trên 130 bệnh nhi mắc bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vảy nến\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Da liễu Trung ương đánh giá các rối loạn chuyển hóa đi kèm. Nhóm bệnh nhân có chỉ số \u003Ci>PASI\u003C\u002Fi> cao \u003Cb>thể hiện mối liên quan có ý nghĩa thống kê với rối loạn lipid máu\u003C\u002Fb> và chuyển hóa glucose so với nhóm nhẹ. Kết quả cảnh báo nguy cơ xuất hiện bệnh đồng mắc sớm, dù diễn tiến lâu dài sau điều trị cần tiếp tục theo dõi.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":42,"englishTitle":43,"synonyms":12,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":12,"keywords":81,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"relateTopics":96},"vảy nến","Bệnh vảy nến là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Bệnh vảy nến (Psoriasis): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh vảy nến\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Psoriasis\u003C\u002Fem>) là bệnh da viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch, đặc trưng bởi các mảng đỏ giới hạn rõ phủ vảy trắng bạc trên da, liên quan đến sự tăng sinh và biệt hóa bất thường của tế bào sừng do trục cytokine IL-23\u002FIL-17 chi phối.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Cơ Chế Miễn Dịch Học Phân Tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của vảy nến là sự tương tác phức tạp giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} (kháng nguyên bạch cầu người HLA-Cw6) và các yếu tố khởi phát môi trường (nhiễm khuẩn liên cầu, chấn thương da Koebner, stress):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào biểu mô sừng bị stress giải phóng các peptide kháng khuẩn (như LL-37) tạo phức hợp với DNA\u002FRNA tự thân, kích hoạt tế bào đuôi gai plasmacytoid sản xuất Interferon-alpha.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trục miễn dịch IL-23 \u002F Th17 then chốt:\u003C\u002Fstrong> Tế bào đuôi gai myeloid phóng thích Interleukin-23, kích thích sự mở rộng của các dòng tế bào lympho Th17 và Tc17.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phóng thích IL-17 và bùng phát chu kỳ viêm:\u003C\u002Fstrong> IL-17A và IL-22 kích hoạt mạnh mẽ các tế bào sừng ở biểu bì, rút ngắn chu kỳ sống của tế bào từ 28 ngày xuống chỉ còn 3–5 ngày, dẫn đến hiện tượng á sừng (parakeratosis) và hình thành các mảng vảy trắng bạc dày đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Thể Lâm Sàng Điển Hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổn thương da được phân chia thành các thể bệnh với đặc trưng hình thái riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ mắc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tổn thương da\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí ưu thế\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vảy nến thể mảng (Plaque psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>85–90%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng hồng ban giới hạn rõ, phủ vảy trắng bạc nhiều lớp, dấu hiệu giọt sáp (Brocq) dương tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mặt duỗi của cùi chỏ, đầu gối, vùng xương cùng và da đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vảy nến thể giọt (Guttate psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5–10%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các sẩn nhỏ hình giọt nước đường kính 2–10 mm, thường xuất hiện đột ngột sau viêm họng do liên cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân mình và gốc các chi ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%BB%20em%20v%C3%A0%20thanh%20thi%E1%BA%BFu%20ni%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vảy nến thể đảo ngược (Inverse)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3–5%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng đỏ bóng mịn, ranh giới rõ, không có vảy do ma sát và mồ hôi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các nếp gấp kẽ nách, bẹn, nếp dưới vú và quanh hậu môn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vảy nến thể mủ (Pustular psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1–2%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các mụn mủ vô khuẩn nông trên nền da đỏ rực, có thể kèm sốt cao nhiễm độc toàn thân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khu trú lòng bàn tay chân (Barber) hoặc toàn thân cấp tính (von Zumbusch)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Điều Trị Đa Bậc Và Thuốc Sinh Học Đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} phụ thuộc vào diện tích tổn thương bề mặt cơ thể (BSA) và chỉ số độ nặng PASI:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vảy nến nhẹ (BSA &lt; 3%, PASI &lt; 10):\u003C\u002Fstrong> Điều trị tại chỗ bằng Corticoid bôi phối hợp dẫn xuất Vitamin D3 (Calcipotriol) giúp bình thường hóa quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} sừng; phối hợp thuốc ức chế calcineurin (Tacrolimus) cho vùng da mặt và nếp kẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vảy nến mức độ vừa đến nặng (BSA &gt;= 10%, PASI &gt;= 10):\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Quang trị liệu:\u003C\u002Fem> Chiếu tia tử ngoại dải hẹp UVB (NB-UVB 311 nm) toàn thân từ 2 đến 3 lần mỗi tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Thuốc ức chế miễn dịch cổ điển:\u003C\u002Fem> Methotrexate, Cyclosporine hoặc Retinoid đường uống (Acitretin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Liệu pháp sinh học thế hệ mới (Biologics):\u003C\u002Fem> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} nhắm đích phân tử mang lại tỷ lệ sạch tổn thương ngoạn mục (PASI 90 và PASI 100), bao gồm thuốc ức chế IL-17 (Secukinumab, Ixekizumab) và ức chế IL-23 p19 (Guselkumab, Risankizumab).\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Bệnh vảy nến","Psoriasis","Bệnh vảy nến là bệnh da viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch, đặc trưng bởi các mảng đỏ giới hạn rõ phủ vảy trắng bạc trên da, liên quan đến sự tăng sinh và biệt hóa bất thường của tế bào sừng do trục cytokine IL-23\u002FIL-17 chi phối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[47,53,60],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":32,"doi":52,"url":12},"Furue, Ito, Furue (2018). Differential efficacy of biologic treatments targeting the TNF-α\u002FIL-23\u002FIL-17 axis in psoriasis and psoriatic arthritis. Cytokine. doi:10.1016\u002Fj.cyto.2018.08.025","Differential efficacy of biologic treatments targeting the TNF-α\u002FIL-23\u002FIL-17 axis in psoriasis and psoriatic arthritis","Furue, Ito, Furue","Cytokine","10.1016\u002Fj.cyto.2018.08.025",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":12},"Chiu (2010). Faculty Opinions recommendation of Effective narrow-band UVB radiation therapy suppresses the IL-23\u002FIL-17 axis in normalized psoriasis plaques.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.5657956.5630054","Faculty Opinions recommendation of Effective narrow-band UVB radiation therapy suppresses the IL-23\u002FIL-17 axis in normalized psoriasis plaques.","Chiu","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2010,"10.3410\u002Ff.5657956.5630054",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":12},"Banerjee, Mease (2017). Targeting IL-23\u002FIL-17 Axis for Treatment of Psoriasis and Psoriatic Arthritis. Psoriasis and Psoriatic Arthritis. doi:10.1201\u002F9781315152912-13","Targeting IL-23\u002FIL-17 Axis for Treatment of Psoriasis and Psoriatic Arthritis","Banerjee, Mease","Psoriasis and Psoriatic Arthritis",2017,"10.1201\u002F9781315152912-13",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Vai trò của trục miễn dịch Interleukin-23 \u002F Interleukin-17 trong bệnh sinh vảy nến là gì?","Tế bào đuôi gai sản xuất IL-23 kích thích sự biệt hóa và tồn tại của tế bào lympho Th17, dẫn đến giải phóng ồ ạt cytokine gây viêm IL-17A\u002FF, kích hoạt tế bào sừng tăng sinh quá mức và thu hút bạch cầu đa nhân trung tính vào lớp biểu bì.",{"question":72,"answer":73},"Thang điểm PASI (Psoriasis Area and Severity Index) đánh giá độ nặng vảy nến như thế nào?","PASI kết hợp đánh giá diện tích da tổn thương ở 4 vùng cơ thể (đầu, thân, chi trên, chi dưới) cùng với mức độ đỏ da (erythema), độ dày mảng (induration) và độ tróc vảy (desquamation) theo thang điểm từ 0 đến 72.",{"question":75,"answer":76},"Các nhóm thuốc sinh học điều trị đích tiên tiến nhất hiện nay cho vảy nến là gì?","Bao gồm thuốc ức chế TNF-alpha (Adalimumab), ức chế IL-12\u002F23 (Ustekinumab), ức chế chọn lọc IL-17A (Secukinumab, Ixekizumab) và ức chế chọn lọc IL-23 p19 (Guselkumab, Risankizumab).",{"id":78,"researcherId":12,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,86,87],"yếu tố di truyền","miễn dịch bẩm sinh","trẻ em và thanh thiếu niên","phác đồ điều trị","biệt hóa tế bào","kháng thể đơn dòng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:48.326+00:00","2026-09-05T12:10:20.786+00:00","2026-09-05T12:10:20.320+00:00","2026-09-05T11:35:30.440+00:00",394,[97,100,103,106,109,112,115,126,131,134],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":121,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":121,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dược lực học","Dược lực học là gì? Các công bố khoa học về Dược lực học"]