[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn%20th%C3%B4ng%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn%20th%C3%B4ng%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":62,"createUser":75,"publishUser":10,"keywords":79,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"wikidataId":10,"relateTopics":85},"vảy nến thông thường","Vảy nến thông thường là gì? Các công bố khoa học về Vảy nến thông thường","Vảy nến thông thường là các hình thức vảy trên thân nến mà ai cũng có thể tạo ra chỉ bằng tay và không cần kỹ thuật đặc biệt. Có nhiều loại vảy nến thông thường...","\u003Cp>Vảy nến thông thường (plaque psoriasis, psoriasis vulgaris) là bệnh lý viêm da mạn tính qua trung gian miễn dịch qua trục IL-23\u002FIL-17, đặc trưng bởi các mảng dát đỏ giới hạn rõ, thâm nhiễm, phủ vảy trắng bạc như sáp nến, phân bố ưu thế ở mặt duỗi của các khớp và da đầu. Bệnh có cơ chế sinh bệnh học phức tạp liên quan mật thiết giữa yếu tố di truyền nhạy cảm, rối loạn chức năng điều hòa miễn dịch bẩm sinh lẫn thích ứng và sự tăng sinh bất thường của tế bào sừng thượng bì. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về dịch tễ học, cơ chế phân tử miễn dịch, đặc điểm lâm sàng, phương pháp đánh giá độ nặng và các phác đồ điều trị đích hiện đại tại Việt Nam và trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và gánh nặng bệnh tật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vảy nến thông thường (còn gọi là vảy nến thể mảng) là thể lâm sàng phổ biến nhất của bệnh vảy nến, chiếm từ 80% đến 90% tổng số các trường hợp mắc bệnh trên toàn cầu (Griffiths và cs., 2021). Bệnh có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi nhưng thường tập trung vào hai đỉnh tuổi chính: đỉnh khởi phát sớm từ khoảng 16 đến 22 tuổi (thể khởi phát sớm mang tính di truyền mạnh) và đỉnh khởi phát muộn từ khoảng 57 đến 60 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phân tích dịch tễ học hệ thống quy mô toàn cầu của Parisi và cộng sự (2020), tỷ lệ lưu hành của bệnh vảy nến ở người trưởng thành dao động trong khoảng từ 0.5% đến 3.0%. Tỷ lệ mắc bệnh có sự biến thiên lớn theo vĩ độ và chủng tộc: các quốc gia Bắc Âu có tỷ lệ mắc cao nhất, trong khi khu vực Đông Á và Đông Nam Á có tỷ lệ ghi nhận thấp hơn. Mặc dù không trực tiếp đe dọa tính mạng ngay lập tức, vảy nến thể mảng mạn tính gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống, tạo ra rào cản tâm lý xã hội và làm gia tăng gánh nặng kinh tế y tế lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và rối loạn miễn dịch học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế sinh bệnh học của vảy nến thể mảng là sự tương tác chéo giữa hệ thống miễn dịch da và các tế bào sừng (keratinocytes) tại lớp thượng bì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Trục miễn dịch tế bào tua và tế bào T hỗ trợ Th17\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo các nghiên cứu miễn dịch học chuyên sâu (Griffiths và cs., 2021), khi gặp các yếu tố khởi kích như chấn thương cơ học, nhiễm khuẩn hoặc stress tâm lý, tế bào sừng bị tổn thương giải phóng các peptide kháng khuẩn tự thân (như LL-37) liên kết với DNA\u002FRNA tự do. Phức hợp này kích hoạt tế bào tua dạng tương bào (plasmacytoid dendritic cells) tiết ra lượng lớn interferon-alpha, từ đó kích hoạt tế bào tua tủy (myeloid dendritic cells) sản xuất cytokine interleukin-23 (IL-23) và interleukin-12 (IL-12).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới tác động kích thích của IL-23, các tế bào lympho T hỗ trợ phân nhóm 17 (Th17) và tế bào T gamma-delta biệt hóa, tăng sinh và giải phóng ồ ạt các cytokine tiền viêm tác động đích bao gồm IL-17A, IL-17F, IL-22 cùng yếu tố hoại tử u TNF-alpha. Các cytokine này gắn kết lên thụ thể trên bề mặt tế bào sừng, thúc đẩy dòng thác phản ứng viêm tự khuếch đại kéo dài không tự dập tắt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tăng sinh bất thường và rối loạn biệt hóa tế bào sừng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hệ quả trực tiếp của dòng thác cytokine IL-17A và TNF-alpha là sự tăng sinh quá mức của tế bào sừng vùng thượng bì. Nghiên cứu của Armstrong &amp; Read (2020) chỉ ra rằng trong mảng vảy nến hoạt tính, chu kỳ biệt hóa và chu chuyển của tế bào sừng bị rút ngắn bất thường từ 28 ngày ở người bình thường xuống chỉ còn khoảng 3 đến 5 ngày. Tế bào sừng phân chia liên tục khiến quá trình sừng hóa diễn ra dở dang, dẫn đến hiện tượng á sừng (parakeratosis - tế bào lớp sừng vẫn còn giữ lại nhân), tạo nên lớp vảy dày màu trắng bạc dễ bong tróc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, sự thâm nhiễm mạnh mẽ của bạch cầu đa nhân trung tính vào lớp sừng tạo thành các vi áp xe Munro đặc trưng trên vi thể, đi kèm sự giãn nở và tăng sinh mạch máu ngoằn ngoèo tại lớp nhú bì (papillary dermis).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần bệnh học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trạng thái sinh lý bình thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trạng thái bệnh lý vảy nến mảng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian chu chuyển tế bào sừng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3 đến 5 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lớp sừng thượng bì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mỏng, tế bào mất nhân hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dày (hyperkeratosis), còn nhân (parakeratosis)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mạch máu nhú bì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thẳng, kích thước mao mạch bình thường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giãn rộng, ngoằn ngoèo, tăng sinh mạch máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thâm nhiễm tế bào viêm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có hoặc rất ít\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bạch cầu trung tính (vi áp xe Munro), lympho T\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán vảy nến thông thường chủ yếu dựa trên khám lâm sàng cẩn thận với các tổn thương cơ bản rất đặc thù.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tổn thương da điển hình\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thương tổn cơ bản của vảy nến thể mảng là các dát hoặc mảng đỏ có giới hạn rất rõ với vùng da lành xung quanh, bề mặt thâm nhiễm gồ cao, phủ nhiều lớp vảy da màu trắng bạc lấp lánh như sáp nến. Khi cạo nhẹ vảy, các lớp vảy mủn rơi ra như sáp nến vụn. Vị trí phân bố điển hình có tính đối xứng cao, tập trung ở các vùng tì đè và mặt duỗi của cơ thể bao gồm: cùi chỏ (khuỷu tay), đầu gối, vùng xương cùng cụt (thắt lưng dưới), da đầu và vùng quanh rốn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp cạo vảy Brocq:\u003C\u002Fstrong> Khi thực hiện cạo vảy liên tục theo từng lớp mỏng trên bề mặt mảng tổn thương, thầy thuốc sẽ lần lượt quan sát thấy 3 hiện tượng kinh điển:\n    \u003Col>\n      \u003Cli>\u003Cem>Dấu hiệu vết nến (tache de bougie):\u003C\u002Fem> Vảy da bong ra từng lớp mỏng màu trắng đục như phoi sáp nến.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Dấu hiệu màng bong (pellicule décollable):\u003C\u002Fem> Sau khi cạo hết lớp vảy, bộc lộ một màng da mỏng, nhẵn bóng, trong suốt.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Hiện tượng Auspitz (giọt sương máu):\u003C\u002Fem> Cạo nhẹ bóc lớp màng trong suốt sẽ làm tổn thương các đỉnh mao mạch nhú bì bị giãn nở, xuất hiện các điểm rớm máu li ti.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Fol>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng Koebner:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện tổn thương vảy nến mới tại các vị trí da bị chấn thương cơ học, trầy xước, phẫu thuật hoặc kích ứng hóa chất sau khoảng từ 7 đến 14 ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương móng:\u003C\u002Fstrong> Gặp ở trên 50% bệnh nhân vảy nến mảng, biểu hiện qua các dấu hiệu móng rỗ chân kim (pitting), đốm dầu màu vàng nâu dưới móng (oil drop sign), dày sừng dưới móng và loạn dưỡng móng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bệnh đồng mắc và tiếp cận toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, vảy nến không còn được xem là bệnh lý khu trú đơn thuần ở da mà là một bệnh viêm hệ thống mạn tính liên kết với nhiều bệnh lý đồng mắc phức tạp (Boehncke &amp; Schön, 2015):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis):\u003C\u002Fstrong> Khoảng 20% đến 30% bệnh nhân mắc vảy nến thể mảng có biến chứng viêm khớp vảy nến đồng mắc. Tình trạng này gây sưng đau các khớp ngón tay ngón chân (ngón tay hình khúc dồi - dactylitis), viêm điểm bám gân (enthesitis) và có thể dẫn tới biến dạng khớp vĩnh viễn nếu không được phát hiện điều trị sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng chuyển hóa và bệnh tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Phản ứng viêm hệ thống liên tục làm gia tăng nguy cơ kháng insulin, đái tháo đường typ 2, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, béo phì trung tâm và nhồi máu cơ tim sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh viêm ruột (IBD):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân vảy nến có nguy cơ mắc bệnh Crohn và viêm loét đại tràng cao hơn đáng kể so với quần thể chung.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại mức độ nặng và chiến lược điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn điều trị vảy nến của Hiệp hội Da liễu Hoa Kỳ và Quỹ Vảy nến Quốc gia (Menter và cs., 2019) cũng như Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh vảy nến theo Quyết định 2491\u002FQĐ-BYT năm 2020 của Bộ Y tế Việt Nam, việc phân tầng mức độ nặng quyết định bậc thang điều trị:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phân tầng mức độ nặng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Diện tích da tổn thương BSA dưới 3% và chỉ số chất lượng cuộc sống da liễu DLQI dưới 10.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ trung bình:\u003C\u002Fstrong> BSA từ 3% đến 10%, tổn thương ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ nặng:\u003C\u002Fstrong> BSA trên 10%, hoặc điểm số PASI trên 10, hoặc tổn thương xuất hiện ở các vị trí nhạy cảm gây tàn phế chức năng (mặt, bàn tay, bàn chân, sinh dục).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Các bậc thang can thiệp điều trị\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị tại chỗ (cho thể nhẹ):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng corticosteroid bôi tại chỗ kết hợp với dẫn xuất vitamin D (calcipotriol) nhằm hiệp đồng chống viêm và điều hòa biệt hóa tế bào sừng. Các thuốc ức chế calcineurin (tacrolimus, pimecrolimus) được ưu tiên cho vùng da mỏng nhạy cảm như mặt và nếp kẽ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang trị liệu (cho thể trung bình đến nặng):\u003C\u002Fstrong> Chiếu tia tử ngoại dải hẹp NB-UVB bước sóng 311 nm là tiêu chuẩn vàng về an toàn và hiệu quả quang học, giúp gây chết theo chương trình các lympho T hoạt hóa tại thượng bì.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc toàn thân kinh điển:\u003C\u002Fstrong> Methotrexate, cyclosporine hoặc acitretin được chỉ định cho các trường hợp vảy nến mảng lan rộng có theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận và tủy xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp sinh học đích (Biologics):\u003C\u002Fstrong> Cuộc cách mạng trong điều trị vảy nến nặng bao gồm các kháng thể đơn dòng ức chế chọn lọc các mắt xích cytokine:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Kháng TNF-alpha: Adalimumab, infliximab, etanercept.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Kháng IL-12\u002F23: Ustekinumab.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Kháng IL-23 đặc hiệu: Guselkumab, risankizumab.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Kháng IL-17: Secukinumab, ixekizumab.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","plaque psoriasis",[19,20,21],"vảy nến thể mảng","vảy nến mảng bám","bệnh vảy nến mảng","Vảy nến thông thường (plaque psoriasis, psoriasis vulgaris) là bệnh lý viêm da mạn tính qua trung gian miễn dịch qua trục IL-23\u002FIL-17, đặc trưng bởi các mảng dát đỏ giới hạn rõ, thâm nhiễm, phủ vảy trắng bạc như sáp nến, phân bố ưu thế ở mặt duỗi của các khớp và da đầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,47,55],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Griffiths, C. E. M., Armstrong, A. W., Gudjonsson, J. E., & Barker, J. N. W. N. (2021). Psoriasis. The Lancet, 397(10281), 1301-1315.","Psoriasis","Griffiths, C. E. M., Armstrong, A. W., Gudjonsson, J. E.","The Lancet",2021,"10.1016\u002Fs0140-6736(20)32549-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(20)32549-6",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Armstrong, A. W., & Read, C. (2020). Pathophysiology, Clinical Presentation, and Treatment of Psoriasis: A Review. JAMA, 323(19), 1945-1960.","Pathophysiology, Clinical Presentation, and Treatment of Psoriasis: A Review","Armstrong, A. W., Read, C.","JAMA",2020,"10.1001\u002Fjama.2020.4006","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Fjama.2020.4006",{"citationText":42,"title":27,"authors":43,"source":29,"year":44,"doi":45,"url":46},"Boehncke, W.-H., & Schön, M. P. (2015). Psoriasis. The Lancet, 386(9997), 983-994.","Boehncke, W.-H., Schön, M. P.",2015,"10.1016\u002Fs0140-6736(14)61909-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(14)61909-7",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":54},"Menter, A., Strober, B. E., Kaplan, D. H., Darif, D., Mehta, N. N., Paller, A. S., Stoff, B., Armstrong, A. W., Connor, C., Cordoro, K. M., Davis, D. M. R., Elewski, B. E., Gelfand, J. M., Gordon, K. B., Gottlieb, A. B., Green, L. J., Gudjonsson, J. E., Leonardi, C. L., Lin, P., … Elmets, C. A. (2019). Joint AAD-NPF guidelines of care for the management and treatment of psoriasis with biologics. Journal of the American Academy of Dermatology, 80(4), 1029-1072.","Joint AAD-NPF guidelines of care for the management and treatment of psoriasis with biologics","Menter, A., Strober, B. E., Kaplan, D. H.","Journal of the American Academy of Dermatology",2019,"10.1016\u002Fj.jaad.2018.11.057","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jaad.2018.11.057",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":38,"doi":60,"url":61},"Parisi, R., Iskandar, I. Y. K., Kontopantelis, E., Augustin, M., Griffiths, C. E. M., & Ashcroft, D. M. (2020). National, regional, and worldwide epidemiology of psoriasis: systematic analysis and modelling study. BMJ, 369, m1590.","National, regional, and worldwide epidemiology of psoriasis: systematic analysis and modelling study","Parisi, R., Iskandar, I. Y. K., Kontopantelis, E.","BMJ","10.1136\u002Fbmj.m1590","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fbmj.m1590",[63,66,69,72],{"question":64,"answer":65},"Vảy nến thông thường là bệnh gì và có lây nhiễm không?","Vảy nến thông thường (vảy nến thể mảng) là bệnh viêm da mạn tính qua trung gian miễn dịch do sự tăng sinh và biệt hóa bất thường của tế bào sừng thượng bì. Đây là bệnh tự miễn liên quan đến yếu tố di truyền và miễn dịch, hoàn toàn không phải bệnh truyền nhiễm và không lây lan qua tiếp xúc.",{"question":67,"answer":68},"Những dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của vảy nến thể mảng là gì?","Tổn thương điển hình là các mảng đỏ giới hạn rõ, thâm nhiễm, phủ vảy trắng bạc như sáp nến ở cùi chỏ, đầu gối hoặc da đầu. Khi cạo vảy theo phương pháp Brocq sẽ thấy dấu vết nến, màng bong và hiện tượng Auspitz (các chấm rớm máu li ti).",{"question":70,"answer":71},"Bệnh vảy nến mảng có thể gây ra những biến chứng toàn thân nào?","Khoảng 20% đến 30% bệnh nhân vảy nến mảng có thể tiến triển thành viêm khớp vảy nến gây đau và biến dạng khớp. Ngoài ra, bệnh nhân còn có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường, bệnh tim mạch xơ vữa và bệnh viêm ruột do phản ứng viêm hệ thống mạn tính.",{"question":73,"answer":74},"Hiện nay vảy nến thông thường được điều trị bằng những phương pháp nào?","Tùy theo mức độ nặng (đo lường bằng BSA và PASI), các phương pháp điều trị gồm: thuốc bôi tại chỗ (corticosteroid, calcipotriol), quang trị liệu dải hẹp NB-UVB 311 nm, thuốc toàn thân kinh điển (methotrexate, cyclosporine, acitretin) và các liệu pháp sinh học đích ức chế TNF-alpha, IL-17 hoặc IL-23.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-08-30T16:13:47.194+00:00",343,[86,95,101,106,112,117,123,129,134,139],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":140,"definition":142,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]