[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn%20m%E1%BB%A7{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn%20m%E1%BB%A7":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":48,"createUser":61,"publishUser":10,"keywords":65,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"vảy nến mủ","Vảy nến mủ là gì? Phân loại, đột biến IL36RN và điều trị","Tổng quan về bệnh vảy nến mủ, các thể lâm sàng GPP, PPP, cơ chế đột biến gene IL36RN, triệu chứng nhận biết và thuốc điều trị sinh học spesolimab.","\u003Cp>Vảy nến mủ (pustular psoriasis) là một thể lâm sàng nặng và hiếm gặp của bệnh vảy nến, đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các mụn mủ vô trùng nông (vô khuẩn) trên nền da dát đỏ viêm cấp tính. Khác với thể vảy nến mảng thông thường, vảy nến mủ có cơ chế bệnh sinh miễn dịch chuyên biệt và có thể kèm theo các phản ứng viêm toàn thân đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thể lâm sàng theo đồng thuận quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tài liệu đồng thuận của Mạng lưới Chuyên gia Vảy nến Hiếm và Nặng Châu Âu (ERASPEN; Navarini và cs., 2017), vảy nến mủ được chia thành ba thể hình thái chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tổn thương da\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện toàn thân\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vảy nến mủ toàn thân (GPP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mụn mủ nhỏ li ti (1 – 2 mm) xuất hiện đồng loạt, lan tỏa khắp thân mình và tứ chi, dễ liên kết thành các hồ mủ diện rộng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sốt cao, rét run, mệt mỏi dữ dội, tăng bạch cầu trung tính, tăng protein phản ứng C (CRP).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vảy nến mủ lòng bàn tay bàn chân (PPP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mụn mủ vô khuẩn khu trú chọn lọc ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, tiến triển mạn tính từng đợt.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường không có biểu hiện viêm toàn thân; liên quan chặt chẽ với tiền sử hút thuốc lá.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Viêm da đầu chi liên tục Hallopeau (ACH)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mụn mủ và trợt loét khu trú ở đầu ngón tay, ngón chân và quanh giường móng, có thể gây teo móng và tiêu xương đốt ngón.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng trị tại chỗ, tiến triển chậm và gây biến dạng ngón vĩnh viễn nếu không điều trị.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử và trục miễn dịch IL-36\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khi vảy nến mảng thông thường chủ yếu do trục miễn dịch Interleukin-23 và Interleukin-17 điều khiển, vảy nến mủ được đặc trưng bởi sự hoạt hóa quá mức của con đường truyền tín hiệu Interleukin-36 (IL-36):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến gene IL36RN:\u003C\u002Fstrong> Công trình của Marrakchi và cộng sự (2011) đã phát hiện các đột biến mất chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20h%E1%BB%A3p%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hoặc dị hợp tử kép trên gene \u003Cem>IL36RN\u003C\u002Fem> (mã hóa protein đối vận thụ thể IL-36, IL-36Ra). Sự thiếu hụt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} tự nhiên này làm mất kiểm soát hoạt tính của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} IL-36α, IL-36β và IL-36γ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Huy động bạch cầu trung tính ồ ạt:\u003C\u002Fstrong> Phức hợp thụ thể IL-36 truyền tín hiệu qua con đường NF-κB và MAPK, kích thích tế bào sừng giải phóng ồ ạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chemokine%22%7D}} thu hút bạch cầu trung tính như CXCL1, CXCL2 và CXCL8. Bạch cầu trung tính di chuyển vào lớp biểu bì, hình thành các vi áp xe Kogoj dưới lớp sừng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt và biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán vảy nến mủ dựa vào lâm sàng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Cần phân biệt rõ ràng với:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm khuẩn da mủ cấp:\u003C\u002Fstrong> Mủ trong vảy nến là vô trùng; nhuộm Gram và cấy vi khuẩn cho kết quả âm tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP):\u003C\u002Fstrong> Thường khởi phát nhanh trong vài ngày sau khi dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} và thoái triển nhanh chóng sau khi ngừng thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Biến chứng của vảy nến mủ toàn thân bao gồm suy tim cung lượng cao do giãn mạch da diện rộng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1%20canxi%20m%C3%A1u%22%7D}} do viêm toàn thân, suy gan thận thứ phát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} thứ phát do hàng rào da bị phá hủy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến bộ trong điều trị trúng đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị vảy nến mủ đã có bước chuyển biến mang tính cách mạng nhờ sự ra đời của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ức chế chọn lọc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế thụ thể IL-36 (Spesolimab):\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm lâm sàng pha 2 Effisayil 1 (Bachelez và cs., 2021) đã chứng minh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} spesolimab có khả năng làm sạch hoàn toàn mụn mủ chỉ sau một liều truyền tĩnh mạch ở hơn một nửa số bệnh nhân bị bùng phát GPP cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các liệu pháp kinh điển:\u003C\u002Fstrong> Retinoid đường toàn thân (Acitretin), Cyclosporine và Methotrexate vẫn là các lựa chọn nền tảng khi chưa tiếp cận được thuốc sinh học. Corticosteroid toàn thân tuyệt đối chống chỉ định dùng đơn độc hoặc giảm liều đột ngột vì có thể kích hoạt cơn bùng phát GPP ác tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Pustular Psoriasis",[19,20,21],"bệnh vảy nến mủ","bệnh vẩy nến thể mủ","vẩy nến mủ","Vảy nến mủ là thể lâm sàng nặng của bệnh vảy nến, đặc trưng bởi các mụn mủ vô trùng nông xuất hiện trên nền da ban đỏ viêm cấp tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Navarini, A. A., Burden, A. D., Capon, F., Mrowietz, U., Puig, L., Köhm, M., ... & European Rare and Severe Psoriasis Expert Network (ERASPEN) collaborators. (2017). European consensus statement on phenotypes of pustular psoriasis. Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology, 31(11), 1792-1799.","European consensus statement on phenotypes of pustular psoriasis","Navarini, Burden, Capon và cs.","Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology",2017,"10.1111\u002Fjdv.14386","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fjdv.14386",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Marrakchi, S., Guigue, P., Renshaw, B. R., Puel, A., Pei, X. Y., Fraitag, S., ... & Hovnanian, A. (2011). Interleukin-36-receptor antagonist deficiency and generalized pustular psoriasis. New England Journal of Medicine, 365(7), 620-628.","Interleukin-36–Receptor Antagonist Deficiency and Generalized Pustular Psoriasis","Marrakchi, Guigue, Renshaw và cs.","New England Journal of Medicine",2011,"10.1056\u002FNEJMoa1013068","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1013068",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":37,"year":45,"doi":46,"url":47},"Bachelez, H., Choon, S. E., Marrakchi, S., Burden, A. D., Tsai, T. F., Morita, A., ... & Effisayil 1 Trial Investigators. (2021). Trial of spesolimab for generalized pustular psoriasis. New England Journal of Medicine, 385(26), 2431-2440.","Trial of Spesolimab for Generalized Pustular Psoriasis","Bachelez, Choon, Marrakchi và cs.",2021,"10.1056\u002FNEJMoa2111563","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa2111563",[49,52,55,58],{"question":50,"answer":51},"Vảy nến mủ là gì?","Vảy nến mủ là một thể nặng và hiếm gặp của bệnh vảy nến, đặc trưng bởi các mụn mủ vô trùng trên nền da viêm đỏ và có thể kèm theo sốt cao toàn thân.",{"question":53,"answer":54},"Mụn mủ trong bệnh vảy nến mủ có chứa vi khuẩn không?","Không, mụn mủ trong vảy nến mủ hoàn toàn vô trùng, được hình thành do sự tích tụ ồ ạt của bạch cầu trung tính dưới tác động của các phản ứng viêm tự miễn.",{"question":56,"answer":57},"Gene nào liên quan mật thiết nhất đến vảy nến mủ toàn thân?","Đột biến mất chức năng trên gene IL36RN (mã hóa chất đối vận thụ thể IL-36) là nguyên nhân di truyền chủ chốt gây ra thể vảy nến mủ toàn thân.",{"question":59,"answer":60},"Thuốc sinh học nào được dùng điều trị trúng đích vảy nến mủ?","Spesolimab là kháng thể đơn dòng đầu tiên ức chế thụ thể IL-36 được phê duyệt cho điều trị các đợt bùng phát vảy nến mủ toàn thân ở người lớn.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75],"đồng hợp tử","chất ức chế","cytokine tiền viêm","chemokine","mô bệnh học","thuốc kháng sinh","hạ canxi máu","nhiễm trùng huyết","liệu pháp sinh học","kháng thể đơn dòng",10,true,"PUBLISHED","2024-01-13T08:36:20.770+00:00","2026-08-30T06:15:51.480+00:00","2026-08-30T06:15:50.864+00:00",278,[84,87,90,93,96,107,112,117,121,126],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"kỹ thuật pcr","Kỹ thuật PCR: Nguyên lý, động học và ứng dụng phân tử","polymerase chain reaction","Kỹ thuật PCR là phương pháp sinh học phân tử in vitro được sử dụng để khuếch đại theo hàm số mũ một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định thông qua các chu kỳ luân nhiệt lặp lại với enzyme polymerase chịu nhiệt.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể"]