[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%E1%BA%A3y%20n%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A3ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"vảy nến mảng","Vảy nến mảng là gì? Các công bố khoa học về Vảy nến mảng","\"Vảy nến mảng\" không phải là một thuật ngữ hoàn toàn chính xác trong ngành nến mô hình hóa. Tuy nhiên, có thể hiểu nghĩa đen của \"vảy nến\" và \"mảng\" để tìm hiểu...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vảy nến mảng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>plaque psoriasis \u002F psoriasis vulgaris\u003C\u002Fem>) là thể lâm sàng phổ biến nhất của bệnh vảy nến, chiếm từ 80% đến 90% tổng số ca bệnh da liễu này. Đây là bệnh lý viêm hệ thống mạn tính qua trung gian tế bào T miễn dịch, đặc trưng bởi sự tăng sinh mất kiểm soát và rối loạn biệt hóa của tế bào sừng thượng bì (keratinocytes), hình thành các mảng hồng ban cộm gồ gờ giới hạn rõ, phủ lớp vảy da nhiều tầng màu trắng bạc óng ánh như sáp nến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh phân tử qua trục miễn dịch IL-23 \u002F Th17 \u002F IL-17\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu miễn dịch học hiện đại đã làm sáng tỏ cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} cốt lõi điều khiển tổn thương vảy nến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt tế bào đuôi gai (Dendritic Cells):\u003C\u002Fstrong> Các tác nhân stress, chấn thương cơ học (dấu hiệu Koebner) hoặc nhiễm khuẩn kích thích tế bào sừng tiết ra phức hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22peptide%20kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} LL-37 và DNA tự do, hoạt hóa tế bào đuôi gai plasmacytoid tiết ra interferon-alpha (IFN-α).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Trục IL-23 \u002F IL-17:\u003C\u002Fstrong> Tế bào đuôi gai màng tủy tiết Interleukin-23 (IL-23), thúc đẩy sự sống còn và tăng sinh của các tế bào lympho T hỗ trợ Th17 và tế bào Tγδ. Các tế bào này giải phóng lượng lớn các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20g%C3%A2y%20vi%C3%AAm%22%7D}} effector bao gồm Interleukin-17A (IL-17A), Interleukin-17F và Interleukin-22.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sinh biểu mô và thâm nhiễm viêm:\u003C\u002Fstrong> IL-17 kích thích trực tiếp tế bào sừng nhân đôi với tốc độ rút ngắn chu kỳ từ 28 ngày xuống chỉ còn 3 đến 5 ngày, kéo theo hiện tượng á sừng (parakeratosis) và lôi kéo bạch cầu đa nhân trung tính hình thành các vi áp-xe Munro dưới lớp sừng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm lâm sàng và các dấu hiệu bán học điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổn thương da cơ bản của vảy nến mảng mang tính đặc thù cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable class=\"table\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Dấu hiệu lâm sàng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Mô tả hiện tượng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Bản chất giải phẫu bệnh\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Mảng hồng ban vảy bạc\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dát sẩn màu đỏ tươi hoặc hồng cộm, phủ vảy trắng bạc nhiều lớp dễ bong\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thượng bì dày sừng, giãn mao mạch nhú bì và thâm nhiễm viêm lympho\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hiện tượng 'vết nến' (Broca)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cạo nhẹ bề mặt thương tổn làm bong các vảy sừng vụn như vụn sáp nến rơi rụng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lớp tế bào á sừng lỏng lẻo, mất liên kết desmosome\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Màng bong mỏng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tiếp tục cạo sẽ bóc được một màng thượng bì mỏng nhẵn bóng trong suốt\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lớp mầm thượng bì bị kéo mỏng nằm ngay sát đỉnh nhú bì\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Dấu hiệu giọt sương máu (Auspitz)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bóc màng mỏng sẽ để lại các điểm xuất huyết nhỏ li ti rỉ máu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rách các quai vi mao mạch bị giãn phình và đội sát lớp mầm nhú bì\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị theo bậc thang phân tầng mức độ nặng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá độ nặng của bệnh dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} tổn thương (BSA) và chỉ số mức độ nặng tổn thương vảy nến (PASI):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vảy nến thể nhẹ (BSA &lt; 3%, PASI &lt; 5):\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20t%E1%BA%A1i%20ch%E1%BB%97%22%7D}} bằng thuốc bôi phối hợp corticosteroid hiệu lực trung bình\u002Fmạnh với dẫn xuất vitamin D3 (calcipotriol), thuốc ức chế calcineurin (tacrolimus) cho vùng nếp gấp kẽ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vảy nến thể trung bình đến nặng (BSA ≥ 10% hoặc PASI ≥ 10):\u003C\u002Fstrong>\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cem>Quang trị liệu:\u003C\u002Fem> Chiếu tia cực tím dải hẹp UVB (NB-UVB 311 nm) hoặc liệu pháp PUVA.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Thuốc ức chế miễn dịch đường toàn thân truyền thống:\u003C\u002Fem> Methotrexate (7.5 – 25 mg\u002Ftuần), Cyclosporine A hoặc Retinoid (Acitretin).\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Liệu pháp thuốc sinh học thế hệ mới (Biologics):\u003C\u002Fem> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} nhắm trúng đích phân tử: Kháng TNF-α (adalimumab, etanercept), Kháng IL-12\u002F23 (ustekinumab), Kháng IL-23 (guselkumab, risankizumab) và Kháng IL-17 (secukinumab, ixekizumab) đem lại hiệu quả làm sạch tổn thương da PASI 90 đến PASI 100 vượt trội.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Vảy nến mảng","Plaque psoriasis","Vảy nến mảng (Psoriasis vulgaris) là bệnh lý viêm da mạn tính qua trung gian miễn dịch qua trục IL-23\u002FIL-17, đặc trưng bởi các mảng hồng ban giới hạn rõ phủ vảy trắng bạc dày dính, phân bố ưu thế ở mặt duỗi các khớp và da đầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Leman, Burden (2012). Sequential use of biologics in the treatment of moderate-to-severe plaque psoriasis. Journal Article.","Sequential use of biologics in the treatment of moderate-to-severe plaque psoriasis","Leman, Burden","Journal Article",2012,"10.1111\u002Fj.1365-2133.2012.11209.x",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":27,"doi":33,"url":10},"Rustin (2012). Long-term safety of biologics in the treatment of moderate-to-severe plaque psoriasis: review of current data. Journal Article.","Long-term safety of biologics in the treatment of moderate-to-severe plaque psoriasis: review of current data","Rustin","10.1111\u002Fj.1365-2133.2012.11208.x",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":26,"year":38,"doi":39,"url":10},"Kalb (2008). Infliximab for the treatment of plaque psoriasis. Journal Article.","Infliximab for the treatment of plaque psoriasis","Kalb",2008,"10.2147\u002Fbtt.s2116",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Dấu hiệu giọt sương máu Auspitz trong khám vảy nến hình thành do cơ chế giải phẫu bệnh nào?","Do hiện tượng nhú bì bị kéo dài và các mao mạch tận cùng bên trong nhú bì bị giãn rộng ngoằn ngoèo, nằm ngay sát dưới lớp thượng bì bị bào mòn mỏng; khi cạo bóc lớp vảy và màng đáy, các mao mạch nhú bì này bị vỡ gây xuất huyết từng chấm nhỏ li ti.",{"question":45,"answer":46},"Thuốc sinh học ức chế IL-17 và IL-23 đem lại bước đột phá gì so với thuốc ức chế miễn dịch truyền thống?","Thuốc sinh học nhắm trúng đích phân tử vào các cytokine sinh bệnh học then chốt, đạt tỷ lệ sạch tổn thương da hoàn toàn (PASI 100) lên tới 50-80%, ít gây độc cho gan và thận hơn methotrexate, và cải thiện rõ rệt chất lượng cuộc sống lâu dài.",{"question":48,"answer":49},"Bệnh nhân vảy nến mảng có nguy cơ mắc các bệnh đồng mắc (comorbidities) nào?","Do tình trạng viêm mạch hệ thống mạn tính, bệnh nhân vảy nến có nguy cơ cao phát triển viêm khớp vảy nến (chiếm 30%), hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường típ 2, xơ vữa động mạch gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"sinh học phân tử","peptide kháng khuẩn","cytokine gây viêm","diện tích bề mặt cơ thể","điều trị tại chỗ","kháng thể đơn dòng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.888+00:00","2026-09-11T02:09:14.200+00:00","2026-09-11T02:09:11.641+00:00",229,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát"]