[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%A3i%20cotton{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vải cotton":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"99ba987d-3e8c-4ece-a0b0-b293352b258b","Ứng dụng Đa Chức Năng trên Vải Cotton Được Biến Đổi","Polyfunctional Application on Modified Cotton Fabric",[13,14,15],"Ramasamy Rajesh Kumar","Kumanan Bharathi Yazhini","Halliah Gurumallesh Prabu",4,"National Academy Science Letters",false,"2019-02-11",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40009-019-00793-2","10.1007\u002Fs40009-019-00793-2","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm hóa học hoàn tất sợi dệt\u003C\u002Fb> ứng dụng công nghệ biến tính tạo lớp phủ chức năng đa nhiệm chống cháy bằng axit \u003Ci>citric\u003C\u002Fi> và \u003Ci>polycarboxylic\u003C\u002Fi>. Phân tích nhiệt trọng lượng cho thấy cấu trúc sợi dệt \u003Ci>fabric\u003C\u002Fi> sau biến tính tăng chỉ số oxy giới hạn và giảm tốc độ cháy lan tỏa. Công trình mở ra hướng sản xuất vật liệu dệt kỹ thuật an toàn cao trên nền tảng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vải cotton\u003C\u002Fb> tự nhiên ứng dụng trong may mặc bảo hộ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"afe7488c-3ee7-41e6-98ba-b4fdf8c1c251","Đo lường khách quan về vải cotton đã được xử lý plasma và hoàn thiện chống nhăn bằng hệ thống BTCA và TiO2","Fabric objective measurement of the plasma-treated cotton fabric subjected to wrinkle-resistant finishing with BTCA and TiO2 system",[30,31,32],"Y. L. Lam","C. W. Kan","C. W. M. Yuen","Fibers and Polymers","2011-07-30",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12221-011-0626-y","10.1007\u002Fs12221-011-0626-y","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm xử lý bề mặt dệt may bằng plasma\u003C\u002Fb> khảo sát khả năng cải thiện độ chống nhăn của sợi dệt \u003Ci>fabric\u003C\u002Fi> khi hoàn tất với \u003Ci>BTCA\u003C\u002Fi> và xúc tác \u003Ci>TiO2\u003C\u002Fi>. Xử lý hoạt hóa bề mặt giúp tăng cường mức độ liên kết ngang phân tử, cải thiện độ đàn hồi phục hồi nếp gấp mà không làm tổn hại nghiêm trọng độ bền kéo. Kết quả chứng minh giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng của vật liệu dệt từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vải cotton\u003C\u002Fb> thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":107,"enrichTopicLink":108,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":112,"linkEnrichedTime":113,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":21,"viewCount":115,"relateTopics":116},"vải cotton","Vải cotton là gì? Cấu trúc sợi bông, đặc tính và phân loại","Vải cotton dệt từ sợi cellulose tự nhiên với khả năng hút ẩm cao, thoáng mát, bền kéo khi ướt và ứng dụng rộng rãi trong may mặc thời trang.","\u003Ch2>Giới thiệu chung về vải cotton\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVải cotton là loại vải dệt từ sợi bông thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt may toàn cầu nhờ độ mềm mại, thoáng khí và khả năng thấm hút vượt trội. Sợi cotton thu được từ quả bông (hạt bông) trải qua quá trình tách xơ-khô (ginning) để loại bỏ hạt, sau đó tiến hành chải và xe sợi. Vải cotton chiếm khoảng 30–40% sản lượng vải toàn cầu và ngày càng được cải tiến qua các phương pháp dệt – nhuộm hiện đại để tối ưu hóa tính năng kỹ thuật, độ bền và độ bền màu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc tính tự nhiên của cotton bao gồm khả năng sinh học phân hủy, thân thiện môi trường so với sợi tổng hợp, và dễ tái chế. Trải qua hàng thế kỷ, cotton đã là nguyên liệu chủ đạo cho quần áo, ga trải giường, khăn tắm và nhiều sản phẩm dệt khác. Với lịch sử khai thác và trao đổi thương mại lâu đời, các giống bông (Gossypium hirsutum, G. barbadense) ngày càng được chọn lọc để tối ưu chiều dài và độ mảnh của sợi, phục vụ nhiều cấp chất lượng từ vải thô nông thôn đến vải cao cấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhờ độ bền và độ đàn hồi tốt, cotton phù hợp với nhiều kỹ thuật dệt đa dạng như dệt trơn (plain weave), dệt xương cá (herringbone), dệt twill (jean, denim) và dệt jersey. Bề mặt vải cotton có thể xử lý thêm qua phương pháp mercerizing để tăng độ bóng và khả năng bám màu, hoặc sanforizing để hạn chế co rút khi giặt. Công nghệ dệt nhuộm hiện đại kết hợp xử lý chống nhăn (wrinkle-resistant) và kháng khuẩn (antimicrobial finish), mở rộng ứng dụng trong may mặc thể thao và đồ lót.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và thành phần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCotton là sợi cellulose tự nhiên được cấu thành từ polymer β-D-glucose liên kết β(1→4), chiếm &gt;90% thành phần khô. Cellulose tạo nên cấu trúc đơn giản, ở dạng vi sợi xoắn ốc dài 2–3 cm, đường kính 15–20 µm. Sợi cotton có tính hydrofilic cao, cho khả năng hút 25–30% khối lượng nước mà không mất độ bền, giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể và thoát ẩm nhanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThành phần chính của sợi cotton:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cellulose:\u003C\u002Fstrong> 88–96% tạo khung cơ học và độ bền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lignin và pectin:\u003C\u002Fstrong> 1–5% liên kết sợi cellulose, ảnh hưởng độ mềm và độ ứ ẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Protein và wax:\u003C\u002Fstrong> 0.5–2% nằm trên bề mặt, tác động đến độ ưa nước và khả năng nhuộm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tạp chất tự nhiên (đất, bụi, dầu) phải được loại bỏ qua công đoạn tẩy rửa (scouring) trước khi nhuộm. Sự khác biệt về thành phần và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} giữa cotton các giống và vùng canh tác dẫn đến biến thiên về độ dài sợi, độ bền kéo và khả năng chịu mài mòn, do đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20kh%C3%BAc%20th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} cotton thường chia thành cotton ngắn sợi, trung bình và cotton dài sợi (long-staple, extra-long staple) như Pima hoặc Egyptian cotton.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình canh tác và thu hoạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBông trồng ưa thích khí hậu nhiệt đới và ôn đới nóng, với nhiệt độ 20–30 °C và lượng mưa 600–1.200 mm mỗi năm. Đất phù sa pha cát, pH trung tính (6–7) giúp cây phát triển nhanh. Quy trình canh tác bao gồm gieo hạt, bón phân cân đối NPK, quản lý sâu bệnh (bướm vẽ bông, rầy nâu) và tưới nước giọt để tiết kiệm và kiểm soát độ ẩm nền.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThu hoạch bông có thể thực hiện bằng tay hoặc máy:  \n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu hoạch thủ công:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo chọn quả bông chín, độ tạp thấp nhưng tốn nhân công.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu hoạch cơ giới:\u003C\u002Fstrong> Nhanh, khối lượng lớn nhưng độ tạp cao, cần công đoạn làm sạch thêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau thu hoạch, bông được đưa vào xưởng tách xơ-khô (ginning) để tách sợi ra khỏi hạt. Sợi cotton sau đó được chải để loại bỏ xơ ngắn (short fibers), bụi và tạp chất, tạo ra sliver sẵn sàng cho công đoạn xe sợi. Chỉ số Uster (Uster evenness) và tỉ lệ tạp chất (neps) là tiêu chí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sợi đầu vào cho công nghiệp dệt cao cấp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSợi cotton có độ bền kéo trung bình 2–6 cN\u002Ftex (đơn vị đo lực\u002Fđơn vị tuyến tính), độ giãn ≤6% trước khi đứt. Mô đun đàn hồi E ≈ 5–12 GPa, cho phép vải duy trì hình dạng và chống nhăn tương đối tốt. Khả năng hút ẩm của cotton đến 25–30% khối lượng khô, giúp điều hòa vi khí hậu bên trong trang phục và giảm cảm giác bí nóng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề hóa học, cellulose cotton bền vững với kiềm nhẹ (pH 7–10) nhưng dễ thủy phân trong môi trường acid mạnh. Độ bền chịu nhiệt lên tới 150 °C, cho phép xử lý nhuộm ở nhiệt độ cao để cố định màu. Tuy nhiên, tiếp xúc với ánh sáng UV và tia cực tím lâu dài gây phai màu và giảm độ bền phân tử, do đó vải cotton nhuộm ngoài trời thường cần bổ sung chất chống tia UV hoặc keo bảo vệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh tính năng cotton với các loại sợi khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Tính năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cotton\u003C\u002Fth>\u003Cth>Polyester\u003C\u002Fth>\u003Cth>Len\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hút ẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25–30%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.4–0.8%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–18%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Độ bền kéo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–6 cN\u002Ftex\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6–7 cN\u002Ftex\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–5 cN\u002Ftex\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Độ giãn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤6%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤2%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–20%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chịu nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤150 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤200 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤100 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quy trình dệt và xử lý hậu hoàn thiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuy trình dệt vải cotton bắt đầu từ các công đoạn chải sợi, xe sợi và tạo vải trên khung dệt. Sợi cotton sau khi chải sạch tạp chất được xe thành sợi liên tục, đảm bảo độ đều và độ bền. Trên khung dệt, sợi ngang (weft) và sợi dọc (warp) được xen kẽ theo các phương pháp như dệt trơn (plain weave) hoặc dệt chéo (twill) để tạo ra cấu trúc vải khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khi dệt, vải cotton trải qua công đoạn tẩy trắng (scouring &amp; bleaching) để loại bỏ tạp chất còn sót, tăng tính ưa nước và độ trắng. Tiếp đó là nhuộm hoặc in hoa văn, dùng các loại thuốc nhuộm phân tán (reactive dyes) hoặc thuốc nhuộm vô cơ cho độ bền màu cao. Cuối cùng, vải được hoàn thiện bằng phương pháp mercerizing — xử lý kiềm để tăng độ bóng và khả năng bám màu — hoặc sanforizing để ổn định kích thước, giảm co rút khi giặt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác xử lý chuyên sâu khác bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Softening:\u003C\u002Fstrong> Tăng độ mềm mại thông qua chất làm mềm silicone hoặc polymer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Wrinkle‐resistant finish:\u003C\u002Fstrong> Gắn liên kết chéo giữa các sợi cellulose để giảm nhăn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Antimicrobial finish:\u003C\u002Fstrong> Phủ các hạt bạc (Ag) hoặc hợp chất kháng khuẩn để ngăn vi khuẩn phát triển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại vải cotton phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCotton có nhiều biến thể vải đáp ứng nhu cầu khác nhau. \u003Cstrong>Poplin\u003C\u002Fstrong> (vải trơn mật độ cao) thường dùng cho áo sơ mi, có bề mặt mịn và độ bền tốt. \u003Cstrong>Denim\u003C\u002Fstrong> (vải chéo chặt) làm nên quần jeans đặc trưng, dày và chịu mài mòn. \u003Cstrong>Jersey\u003C\u002Fstrong> (vải đan kim đơn) co giãn nhẹ, mềm mại, phù hợp áo thun và đồ lót.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra còn có:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Voile:\u003C\u002Fstrong> Mảnh, thoáng khí, dùng cho rèm và áo khoác nhẹ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Flannel:\u003C\u002Fstrong> Bông chải lông bề mặt, ấm và mềm, dùng cho áo sơ mi mùa đông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chambray:\u003C\u002Fstrong> Dệt trơn giống denim nhưng nhẹ hơn, phù hợp áo sơ mi casual.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại theo độ dày và mật độ sợi:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại vải\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ dày (g\u002Fm²)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Poplin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100–150\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áo sơ mi, đồng phục\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Denim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>300–450\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quần jeans, jacket\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Jersey\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>150–200\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áo thun, đồ lót\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Voile\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>70–120\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rèm, váy nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và ưu thế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVải cotton được ưa chuộng nhờ độ thoáng khí và khả năng hút ẩm, giúp cơ thể luôn khô ráo và thoải mái. Trong ngành may mặc, cotton dùng sản xuất áo khoác, áo sơ mi, quần áo trẻ em và đồ lót, đáp ứng yêu cầu da nhạy cảm. Khả năng chịu nhiệt và bền màu của cotton cũng hợp cho khăn tắm, ga giường và vật dụng gia đình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong y tế, cotton y tế (medical gauze) với độ tinh khiết cao, vô trùng, dùng để băng bó vết thương và hút dịch. Ngành công nghiệp kỹ thuật cũng sử dụng cotton kỹ thuật (technical cotton) cho vật liệu cách nhiệt và lọc, tận dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} độ và tính thấm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nƯu thế chính của cotton:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thân thiện với da và dễ tái chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng hút ẩm tốt, giảm mùi và vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chịu nhiệt và bền màu sau nhiều chu kỳ giặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCanh tác cotton truyền thống tiêu tốn lớn nước (trên 10.000 lít nước\u002Fkg cotton) và sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Các giống bông biến đổi gen (Bt cotton) giảm thuốc trừ sâu, nhưng vẫn tiêu tốn nước. Sự ra đời của \u003Cstrong>organic cotton\u003C\u002Fstrong> loại bỏ hoàn toàn hóa chất, dùng phương pháp tưới tiết kiệm và quản lý đất bền vững.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổ chức Better Cotton Initiative (BCI) và Textile Exchange thúc đẩy:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Quản lý nước hiệu quả (drip irrigation).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Luân canh cây trồng để cải thiện độ phì nhiêu đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo nông dân về thuốc bảo vệ thực vật an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của cotton cho phép hạn chế rác thải dệt may, trong khi cotton tái chế (recycled cotton) từ quần áo cũ giảm áp lực lên tài nguyên. Tuy nhiên, pha trộn cotton với sợi tổng hợp làm khó quá trình tái chế và kéo dài thời gian phân hủy.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ sinh học tạo ra \u003Cstrong>BioCotton\u003C\u002Fstrong> với độ bền và khả năng hút nước cải thiện qua biến đổi enzyme. \u003Cstrong>ComfortSpin\u003C\u002Fstrong> dùng kỹ thuật quay ly tâm để bề mặt vải mịn hơn, giảm ma sát và tăng cảm giác mềm mại.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXu hướng sợi chức năng kết hợp:  \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kháng khuẩn (silver-infused cotton).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chống tia UV (UV-protective finish).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chống nhăn và chống bám bẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nIn 3D vải cotton được thử nghiệm cho cấu trúc lưới nâng cao thông gió và độ co giãn, phục vụ thời trang thể thao chuyên nghiệp. Công nghệ nano phủ vải giúp kiểm soát vi sinh và tạo bề mặt siêu kỵ nước mà vẫn giữ độ hút ẩm bên trong.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận, xu hướng và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVải cotton giữ vị trí hàng đầu trong ngành dệt may nhờ tính năng tự nhiên và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20ti%E1%BA%BFn%20li%C3%AAn%20t%E1%BB%A5c%22%7D}} qua công nghệ. Sự kết hợp cotton hữu cơ, tái chế và xử lý chức năng tạo ra sản phẩm bền vững, thân thiện môi trường và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTriển vọng tương lai hướng đến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển giống bông tiết kiệm nước hơn và kháng sâu bệnh tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cho vải mềm mại và hút ẩm cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp cảm biến dệt (smart textiles) cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mở rộng tái chế và chu trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} trong dệt may.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","cotton fabric",[49,50,51,52],"vải bông","cotton textile","sợi bông","cotton","Vải cotton là loại vải dệt từ sợi quả của cây bông (chi Gossypium), có thành phần chính là polyme tự nhiên cellulose, đặc trưng bởi khả năng hút ẩm vượt trội, độ thoáng khí cao, tính thân thiện sinh học và độ bền cơ học tốt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[56,64,71],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Morton, W. E., & Hearle, J. W. (2008). Physical properties of textile fibres (4th ed.). Woodhead Publishing.","Physical properties of textile fibres","Morton, W. E., & Hearle, J. W.","Woodhead Publishing",2008,"10.1533\u002F9781845694425","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1533\u002F9781845694425",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":60,"year":68,"doi":69,"url":70},"Ansell, M. P., & Mwaikambo, L. Y. (2009). The structure of cotton and other plant fibres. In Handbook of Textile Fibre Structure (pp. 62-94). Woodhead Publishing.","The structure of cotton and other plant fibres","Ansell, M. P., & Mwaikambo, L. Y.",2009,"10.1533\u002F9781845697310.1.62","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1533\u002F9781845697310.1.62",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":35,"doi":76,"url":77},"Ibrahim, N. A., El-Zairy, M. R., Eid, B. M., & Ghazal, E. M. (2011). A smart approach for enhancing dyeing and functional finishing properties of cotton cellulose\u002Fpolyamide-6 fabric blend. Carbohydrate Polymers, 83(2), 585-593.","A smart approach for enhancing dyeing and functional finishing properties of cotton cellulose\u002Fpolyamide-6 fabric blend","Ibrahim, N. A., El-Zairy, M. R., Eid, B. M., & Ghazal, E. M.","Carbohydrate Polymers","10.1016\u002Fj.carbpol.2010.08.053","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.carbpol.2010.08.053",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Thành phần hóa học chủ yếu của sợi vải cotton là gì?","Sợi bông tự nhiên cấu tạo chủ yếu từ cellulose tinh khiết (chiếm từ 88% đến 96% trọng lượng khô), phần còn lại gồm nước, sáp tự nhiên, pectin và khoáng chất vi lượng.",{"question":83,"answer":84},"Tại sao vải cotton có độ bền kéo cao hơn khi bị ướt?","Phân tử nước xâm nhập vào các vùng vô định hình của sợi bông, làm dãn nở và tăng cường các liên kết hydro nội phân tử giữa các chuỗi cellulose, làm tăng độ bền cơ học khi ướt lên khoảng 10–20% so với khi khô.",{"question":86,"answer":87},"Quá trình kiềm bóng (mercerization) mang lại những cải tính gì cho vải cotton?","Xử lý vải cotton bằng dung dịch NaOH đặc dưới lực căng làm sợi bông căng phồng hình trụ tròn, tăng độ bóng bề mặt, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm và nâng cao độ bền kéo.",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":93,"researcherId":21,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[97,98,99,100,101,102,103,104,105,106],"cấu trúc phân tử","phân khúc thị trường","đánh giá chất lượng","khả năng chịu nhiệt","thuốc bảo vệ thực vật","phân hủy sinh học","cải tiến liên tục","xử lý sinh học","giám sát sức khỏe","kinh tế tuần hoàn",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.260+00:00","2026-09-07T09:09:11.083+00:00","2025-06-15T12:39:57.070+00:00","2026-09-07T09:09:10.696+00:00","2026-09-06T08:13:26.426+00:00",379,[117,120,123,126,129,132,135,138,141,144],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính"]