[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%A1t%20c%C3%A1nh%20qu%E1%BA%A1t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vạt cánh quạt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"vạt cánh quạt","Vạt cánh quạt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Vạt cánh quạt là kỹ thuật tạo hình sử dụng mô da xoay quanh trục cố định từ vùng kế cận để che phủ khuyết hổng, giữ nguyên nguồn cấp máu tại chỗ. Với hình dạng đặc trưng giống cánh quạt, vạt này thường áp dụng trong tái tạo vùng mặt, mang lại kết quả thẩm mỹ cao và ít biến chứng chức năng.","\u003Cp>\u003Cstrong>vạt cánh quạt\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Propeller flap\u003C\u002Fem>) là một loại vạt da hoặc vạt da - cân có cuống mạch xuyên được bóc tách hoàn toàn xung quanh và xoay tự do tới 180 độ quanh cuống mạch nuôi duy nhất giống như cánh quạt để che phủ khuyết hổng mô lân cận.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa vạt cánh quạt trong phẫu thuật tạo hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vạt cánh quạt là một loại vạt da tại chỗ được sử dụng phổ biến trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%22%7D}}, đặc biệt ở vùng mặt và cổ. Kỹ thuật này dựa trên cơ chế xoay mô quanh một trục cố định nhằm đưa mô lành đến che phủ khuyết hổng sau khi cắt bỏ tổn thương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với vạt tiến hay vạt trượt, vạt cánh quạt sử dụng mô nằm kề sát khuyết hổng và di chuyển bằng cách xoay mô trên một điểm trụ (pivot point). Mục tiêu của kỹ thuật này là đạt sự hài hòa về màu sắc, độ dày và kết cấu mô với vùng tái tạo, đồng thời hạn chế sẹo kéo và biến dạng chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại vạt cánh quạt theo nguồn nuôi dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc phân loại vạt cánh quạt dựa vào cơ chế cấp máu là yếu tố quan trọng giúp bác sĩ lựa chọn kỹ thuật phù hợp trong từng trường hợp lâm sàng. Các loại chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vạt mạch xuyên (perforator flap): sử dụng động mạch xuyên nhỏ, thường xác định bằng siêu âm Doppler trước mổ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vạt ngẫu nhiên (random flap): không xác định rõ nguồn cấp máu, dựa vào lưới mao mạch dưới da và thường áp dụng cho vạt ngắn, nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vạt trục (axial flap): dựa vào động mạch trục rõ ràng như động mạch mặt, thái dương nông hoặc nhánh động mạch trên hốc mắt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi loại vạt có đặc điểm về độ dài tối đa, vùng cho vạt và mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}} khác nhau. Vạt trục thường cho phép thực hiện các vạt dài, cung cấp mô đáng kể nhưng đòi hỏi kỹ năng mổ tinh tế và nắm vững giải phẫu mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học và cấp máu của vạt cánh quạt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vạt cánh quạt được nuôi bởi các mạch máu nằm trong lớp hạ bì và mô dưới da. Khi vạt được cắt rời và xoay, sự toàn vẹn của các mạch máu dưới da là điều kiện tiên quyết giúp nuôi sống mô. Góc xoay càng lớn thì nguy cơ thiếu máu đầu xa càng cao, do chiều dài mạch máu bị kéo dài và bị xoắn nhẹ trong quá trình chuyển vạt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để đảm bảo nuôi sống vạt, cần tuân thủ nguyên tắc thiết kế vạt với tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng không vượt quá 3:1 với vạt ngẫu nhiên, và có thể lớn hơn nếu là vạt trục. Đôi khi kỹ thuật “delay” được sử dụng trước mổ vài ngày nhằm kích thích tăng sinh mạch máu quanh chân vạt, giúp tăng khả năng sống của vạt sau xoay.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại vạt\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cấp máu chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tối ưu cho\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ngẫu nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đám rối dưới da\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vết thương nhỏ, mô linh động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mạch xuyên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Động mạch xuyên xác định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tái tạo chính xác, độ dày tùy biến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Động mạch xác định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vết thương lớn hơn, cần mô nuôi mạnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng của vạt cánh quạt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vạt cánh quạt phù hợp nhất trong các trường hợp tổn thương da nông đến trung bình, kích thước khuyết hổng nhỏ đến vừa và vùng cho vạt có độ đàn hồi tốt. Một số vị trí sử dụng vạt này nhiều nhất gồm vùng má, cạnh mũi, trán và quanh hốc mắt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chỉ định phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phẫu thuật tái tạo sau cắt u da ác tính (carcinoma tế bào đáy, tế bào vảy).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chấn thương mô mềm vùng mặt với mất da khu trú.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sẹo xấu cần sửa lại bằng tạo hình tại chỗ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Do cấu trúc giải phẫu vùng mặt có mạch máu phong phú, các vạt cánh quạt ở đây thường có tỷ lệ sống cao và mang lại kết quả thẩm mỹ vượt trội.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật thiết kế và thực hiện vạt cánh quạt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thiết kế vạt cánh quạt phụ thuộc vào vị trí tổn thương và hướng da có thể xoay về phía khuyết hổng. Vạt thường có hình giọt nước hoặc hình lưỡi liềm, với phần đáy rộng nằm gần khuyết hổng và phần đầu hẹp có thể xoay 90°–180° để lấp kín.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các bước thực hiện gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Đánh dấu vùng tổn thương và xác định vùng cho vạt kế cận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết kế hình dạng vạt dựa trên độ đàn hồi và trục mạch máu vùng đó.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rạch da và tách vạt dưới lớp cân nông, bảo tồn tối đa mô mạch và dây thần kinh nông.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xoay vạt nhẹ nhàng về phía khuyết hổng và khâu cố định từng lớp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đóng phần cho vạt có thể cần kỹ thuật Z-plasty để giảm căng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Việc tránh xoay vạt quá 150° và đảm bảo đường khâu không gây căng là chìa khóa thành công trong kỹ thuật này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và yếu tố nguy cơ khi sử dụng vạt cánh quạt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù được xem là kỹ thuật an toàn, vạt cánh quạt vẫn có thể gặp biến chứng, nhất là khi sử dụng ở vùng tưới máu kém hoặc không kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ. Các biến chứng thường gặp gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hoại tử đầu vạt: do xoay quá lớn (&gt;150°) hoặc cấp máu không đủ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sẹo co kéo: nhất là ở những vùng da căng như mí mắt, môi, cổ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dog-ear hoặc biến dạng vùng cho vạt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các yếu tố nguy cơ bao gồm: hút thuốc lá, tiểu đường, tuổi cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} ngoại biên và tiền sử xạ trị. Đánh giá kỹ lưỡng trước mổ và chăm sóc hậu phẫu đóng vai trò then chốt trong giảm thiểu biến chứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh vạt cánh quạt với các kỹ thuật vạt khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>So với các vạt khác như vạt tiến, vạt xoay hoặc vạt trượt, vạt cánh quạt có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20linh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} cao trong vùng da hạn chế. Tuy nhiên, mỗi loại đều có chỉ định và hạn chế riêng:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại vạt\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vạt cánh quạt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xoay linh hoạt, vùng da phù hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới hạn trong vùng nhỏ, dễ hoại tử đầu vạt nếu thiết kế sai\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vạt tiến\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ thực hiện, độ che phủ tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể gây căng mô vùng cho vạt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vạt xoay\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Che phủ khuyết hổng lớn hơn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu vùng cho vạt rộng, phức tạp khi thiết kế\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Lựa chọn loại vạt phụ thuộc vào vị trí, kích thước tổn thương, khả năng đàn hồi da và yêu cầu thẩm mỹ chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng hiện đại và công nghệ hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngày nay, siêu âm Doppler mạch máu được sử dụng để xác định trước vị trí động mạch xuyên, từ đó thiết kế vạt chính xác hơn. Các phần mềm mô phỏng 3D và bản in giải phẫu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}} giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} mổ tối ưu hơn ở các trường hợp phức tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số trung tâm còn ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} để phân tích ảnh tổn thương và đề xuất hướng vạt phù hợp, tăng tính chính xác và giảm thời gian mổ. Ngoài ra, các kỹ thuật như laser CO2, dao điện hai tần số hỗ trợ bóc tách mô chính xác, hạn chế tổn thương nhiệt, góp phần nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20th%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%22%7D}} và giảm đau sau mổ.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Kỹ Thuật Phẫu Thuật và Quy Trình Bóc Tách Cuống Mạch Xuyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình thực hiện vạt cánh quạt đòi hỏi sự tinh vi của vi phẫu thuật lâm sàng qua các bước chuẩn hóa nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát mạch tiền phẫu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng siêu âm Doppler cầm tay hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} mạch máu (CTA) đa dãy để định vị chính xác vị trí, đường kính và hướng đi của nhánh mạch xuyên (thường xuất phát từ động mạch chày sau, động mạch mác hoặc động mạch chày trước).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế cánh vạt bất đối xứng:\u003C\u002Fstrong> Vẽ hình cánh quạt gồm cánh lớn (chiều dài tương ứng khoảng cách đến mép xa khuyết hổng) và cánh nhỏ (đóng vai trò đối trọng và hỗ trợ khép kín vùng cho vạt).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bóc tách vi phẫu cuống mạch:\u003C\u002Fstrong> Bóc tách dưới kính lúp phẫu thuật, cẩn trọng giải phóng cuống mạch xuyên khỏi màng bọc cân sâu và các dải xơ xung quanh trên chiều dài tối thiểu 2.5–3 cm. Điều này giúp phân bố đều lực xoắn vặn trên toàn bộ chiều dài cuống mạch khi xoay vạt tới 180°, tránh hiện tượng gập góc gây tắc nghẽn tĩnh mạch dẫn lưu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo Dõi Hậu Phẫu và Xử Trí Tắc Nghẽn Huyết Động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến chứng đáng ngại nhất của vạt cánh quạt là sung huyết tĩnh mạch (venous congestion) do thành tĩnh mạch mỏng và áp lực dòng chảy thấp dễ bị ảnh hưởng bởi lực xoắn cơ học hơn động mạch. Phẫu thuật viên theo dõi sát màu sắc vạt, thời gian phục hồi màu da mao mạch (capillary refill time) và kiểm tra chảy máu bằng kim chích (pinprick test). Nếu vạt chuyển màu tím sẫm và máu chảy ra màu đen sẫm ngay tức thì, cần lập tức tháo chỉ cố định chân cuống, xoay ngược vạt lại một phần hoặc sử dụng liệu pháp đỉa y tế (Hirudo medicinalis) kết hợp thuốc kháng đông {{topic|%7B%22topic%22%3A%22heparin%20tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} để cứu vãn tưới máu mô sống còn.\u003C\u002Fp>","Propeller flap","Vạt cánh quạt là một loại vạt da hoặc vạt da - cân có cuống mạch xuyên được bóc tách hoàn toàn xung quanh và xoay tự do tới 180 độ quanh cuống mạch nuôi duy nhất giống như cánh quạt để che phủ khuyết hổng mô lân cận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Rüegg, Lantieri, Marchac (2012). Dual perforator propeller internal mammary artery perforator (IMAP) flap for soft-tissue defect of the contralateral clavicular area. Journal of Plastic, Reconstructive &amp; Aesthetic Surgery. doi:10.1016\u002Fj.bjps.2012.03.009","Dual perforator propeller internal mammary artery perforator (IMAP) flap for soft-tissue defect of the contralateral clavicular area","Rüegg, Lantieri, Marchac","Journal of Plastic, Reconstructive &amp; Aesthetic Surgery",2012,"10.1016\u002Fj.bjps.2012.03.009",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Innocenti, Cardin-Langlois, Menichini (2014). Gastrocnaemius-propeller extended miocutanous flap: A new chimaeric flap for soft tissue reconstruction of the knee. Journal of Plastic, Reconstructive &amp; Aesthetic Surgery. doi:10.1016\u002Fj.bjps.2013.10.011","Gastrocnaemius-propeller extended miocutanous flap: A new chimaeric flap for soft tissue reconstruction of the knee","Innocenti, Cardin-Langlois, Menichini",2014,"10.1016\u002Fj.bjps.2013.10.011",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Pignatti (2011). Reply. Plastic and Reconstructive Surgery. doi:10.1097\u002Fprs.0b013e31822b64b2","Reply","Pignatti","Plastic and Reconstructive Surgery",2011,"10.1097\u002Fprs.0b013e31822b64b2",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Khái niệm vạt cánh quạt mạch xuyên có ưu điểm vượt trội gì?","Cho phép tạo hình khuyết hổng phức tạp bằng mô lân cận đồng dạng mà không cần hy sinh các mạch máu nguồn lớn hay cơ bên dưới, giảm thiểu tối đa tổn thương vị trí cho vạt.",{"question":46,"answer":47},"Giới hạn góc xoay tối đa và nguy cơ xoắn vặn cuống mạch được xử lý ra sao?","Góc xoay có thể từ 90 đến 180 độ. Để tránh xoắn vặn tắc mạch nuôi, phẫu thuật viên cần bóc tách giải phóng cuống mạch xuyên đủ dài (thường 2–3 cm) và rửa vạt bằng dung dịch papaverine hoặc lidocaine ấm để chống co thắt mạch.",{"question":49,"answer":50},"Ứng dụng lâm sàng phổ biến nhất của vạt cánh quạt là gì?","Tái tạo khuyết hổng mô mềm 1\u002F3 dưới cẳng chân, vùng mắt cá chân và gót chân – nơi có ít mô mềm lỏng lẻo và tỷ lệ che phủ bằng vạt xoay truyền thống rất khó khăn.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"phẫu thuật tạo hình","độ phức tạp","bệnh lý mạch máu","tính linh hoạt","cá nhân hóa","lập kế hoạch","trí tuệ nhân tạo","tỷ lệ thành công","chụp cắt lớp vi tính","heparin trọng lượng phân tử thấp",10,true,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.366+00:00","2026-09-10T07:11:52.728+00:00","2025-07-06T08:33:48.102+00:00","2026-09-10T07:11:52.326+00:00",237,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]