[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%C3%B9ng%20tr%E1%BB%8Dng%20%C4%91i%E1%BB%83m%20du%20l%E1%BB%8Bch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vùng trọng điểm du lịch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":93,"relateTopics":94},"vùng trọng điểm du lịch","Vùng trọng điểm du lịch là gì? Bản chất và vai trò","Vùng trọng điểm du lịch là không gian lãnh thổ tập trung tài nguyên nổi trội và hạ tầng đồng bộ, giữ vai trò động lực thúc đẩy phát triển du lịch cả vùng.","\u003Cp>Vùng trọng điểm du lịch là không gian lãnh thổ tập trung tài nguyên du lịch nổi trội, hệ thống hạ tầng đồng bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn chỉnh, giữ vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn ngành du lịch trong một quốc gia hoặc khu vực liên tỉnh. Khái niệm này xác lập cơ sở khoa học và pháp lý cho việc quy hoạch không gian, phân bổ nguồn lực đầu tư công và kiến tạo các chuỗi giá trị du lịch mang tính liên ngành. Mục từ này phân tích bản chất kinh tế không gian của vùng trọng điểm du lịch, các mô hình lý thuyết nền tảng, tiêu chí nhận diện theo quy định pháp luật và kinh nghiệm quản trị tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất kinh tế và không gian của vùng trọng điểm du lịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới góc độ kinh tế học không gian và địa lý du lịch, vùng trọng điểm du lịch không đơn thuần là sự cộng gộp cơ học của các địa điểm tham quan riêng lẻ. Đây là một hệ thống kinh tế không gian hoàn chỉnh, nơi diễn ra sự tương tác đa chiều giữa luồng khách du lịch, chuỗi cung ứng dịch vụ, cộng đồng cư dân bản địa và hệ sinh thái tài nguyên tự nhiên - nhân văn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo mô hình hệ thống không gian của Leiper (1979), một cấu trúc du lịch hoàn chỉnh luôn bao gồm 3 cấu phần địa lý cơ bản: vùng tạo khách du lịch (tourist generating regions), các tuyến đường trung chuyển (transit routes) và vùng điểm đến du lịch (tourist destination regions). Vận dụng khung lý thuyết này vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}, vùng trọng điểm du lịch được xác định là hạt nhân của vùng điểm đến, nơi tiếp nhận, phân phối và giữ chân dòng khách thông qua việc cung ứng tổ hợp sản phẩm đặc thù và các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí cao cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, mô hình chu kỳ tiến hóa vùng du lịch (TALC) do Butler (1980) đề xuất chỉ ra rằng một không gian du lịch thường trải qua 6 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} kế tiếp nhau: khám phá, tham gia, phát triển, củng cố, đình trệ, và sau đình trệ dẫn tới suy thoái hoặc tái sinh. Khung phân tích này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng cho các nhà quản trị nhằm nhận diện kịp thời giai đoạn phát triển của từng điểm đến trong vùng trọng điểm, từ đó đưa ra các chính sách can thiệp phù hợp để ngăn chặn nguy cơ vượt ngưỡng sức chứa sinh thái và suy thoái chất lượng trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí xác định và cơ chế tác động lan tỏa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nhận diện và phân định một vùng trọng điểm du lịch dựa trên các tiêu chí khoa học nghiêm ngặt về tiềm năng tài nguyên, khả năng kết nối hạ tầng và tác động lan tỏa kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí xác định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nội dung khoa học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ số đánh giá chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mật độ tài nguyên du lịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự hội tụ của các giá trị di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh và hệ sinh thái độc đáo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số lượng di tích cấp quốc gia, di sản thế giới, khu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Năng lực hạ tầng tiếp cận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả năng kết nối thuận lợi thông qua mạng lưới hàng không, cảng biển và cao tốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cự ly di chuyển, công suất phục vụ của cảng hàng không và bến cảng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quy mô cơ sở vật chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng buồng phòng lưu trú, dịch vụ hội nghị và tiện ích giải trí đạt chuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ phòng khách sạn cao cấp, năng lực tổ chức sự kiện quy mô lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiệu ứng lan tỏa kinh tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả năng kích thích các ngành công nghiệp phụ trợ, tạo việc làm và tăng thu ngân sách\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ số nhân kinh tế du lịch, tỷ trọng đóng góp vào tổng sản phẩm khu vực\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Hiệu ứng lan tỏa của vùng trọng điểm du lịch được thể hiện thông qua các cơ chế chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết chuỗi giá trị:\u003C\u002Fstrong> Kích thích sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20cao%22%7D}}, tiểu thủ công nghiệp làng nghề và dịch vụ vận chuyển để phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của du khách.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân luồng dòng khách:\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò cửa ngõ tiếp nhận du khách quốc tế và nội địa, sau đó trung chuyển và phân bổ dòng khách đến các địa bàn vệ tinh lân cận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nâng cao năng lực cạnh tranh:\u003C\u002Fstrong> Tạo dựng thương hiệu điểm đến quốc tế mạnh mẽ, từ đó gia tăng vị thế đàm phán trong chuỗi phân phối du lịch toàn cầu theo khung phân tích của Dwyer và Kim (2003). Mô hình này xác lập 6 nhóm yếu tố cốt lõi quyết định lợi thế điểm đến: nguồn lực kế thừa, nguồn lực sáng tạo, các yếu tố bổ trợ, quản trị điểm đến, điều kiện tình huống và các yếu tố thuộc về phía cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh với các khái niệm không gian du lịch liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm làm rõ ranh giới học thuật, bảng dưới đây đối chiếu vùng trọng điểm du lịch với các cấp độ tổ chức không gian du lịch lân cận:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuật ngữ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quy mô không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng quy hoạch cốt lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng liên kết\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vùng trọng điểm du lịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không gian liên tỉnh hoặc đa điểm đến rộng lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt nhân tăng trưởng kinh tế, dẫn dắt và lan tỏa toàn vùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa ngành, đa chủ thể, liên kết chuỗi giá trị phức hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khu du lịch quốc gia\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khu vực xác định trong ranh giới cụ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khai thác chuyên sâu tài nguyên đặc thù, cung cấp sản phẩm cao cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tập trung cục bộ, quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hành lang du lịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuyến kết nối không gian tuyến tính dọc giao thông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu chuyển luồng khách giữa các cực tăng trưởng và trạm dừng chân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên kết trục dọc theo tuyến cao tốc, đường sắt hoặc ven biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm du lịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Địa điểm tham quan đơn lẻ có ranh giới rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phục vụ nhu cầu tham quan, trải nghiệm dịch vụ ngắn hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quy mô cơ sở, kết nối trực tiếp với du khách tại chỗ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khung pháp lý và quy hoạch phát triển tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý nền tảng cho việc hình thành và phát triển các không gian du lịch là Luật Du lịch số 09\u002F2017\u002FQH14 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Du lịch số 09\u002F2017\u002FQH14, nguyên tắc hàng đầu là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20du%20l%E1%BB%8Bch%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm; đồng thời khai thác hiệu quả lợi thế của từng địa phương và tăng cường liên kết vùng. Việc tổ chức không gian lãnh thổ du lịch được thể chế hóa thông qua quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia (quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Luật), nhằm bảo đảm tính liên kết vùng, phân bổ tối ưu nguồn lực và hình thành các cực tăng trưởng động lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cụ thể hóa định hướng không gian chiến lược, ngày 13 tháng 06 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 509\u002FQĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Quyết định xác lập mô hình tổ chức không gian phát triển du lịch quốc gia bao gồm 06 vùng du lịch, 03 cực tăng trưởng, 08 khu vực động lực, 05 hành lang du lịch chính và 11 trung tâm du lịch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>06 vùng du lịch:\u003C\u002Fstrong> Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, Vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ và Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mỗi vùng được định hướng phát triển các nhóm sản phẩm đặc trưng dựa trên thế mạnh tài nguyên sinh thái và văn hóa, khắc phục tình trạng trùng lặp sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>03 cực tăng trưởng và 05 hành lang du lịch chính:\u003C\u002Fstrong> 03 cực tăng trưởng du lịch chủ đạo gồm Hà Nội (khu vực phía Bắc), Thành phố Hồ Chí Minh (khu vực phía Nam) và Đà Nẵng (khu vực miền Trung); cùng 05 hành lang du lịch chính gồm: Hành lang du lịch Bắc - Nam phía Đông, Hành lang du lịch Bắc - Nam phía Tây, Hành lang du lịch Đông - Tây phía Bắc, Hành lang du lịch Đông - Tây (miền Trung) và Hành lang du lịch Đông - Tây phía Nam. Mạng lưới hành lang này bảo đảm sự kết nối thông suốt giữa các cửa khẩu quốc tế, cảng biển, trung tâm đô thị với các khu du lịch quốc gia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mục tiêu kinh tế chiến lược đến năm 2030:\u003C\u002Fstrong> Ngành du lịch Việt Nam đặt mục tiêu đón 35 triệu lượt khách quốc tế ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} từ 13 - 15%\u002Fnăm) và 160 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trưởng khách nội địa từ 4 - 5%\u002Fnăm), đóng góp trực tiếp từ 13% đến 14% vào GDP cả nước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức quản trị và hạn chế phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù mang lại động lực tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, các vùng trọng điểm du lịch đang phải đối mặt với nhiều mâu thuẫn nội tại đòi hỏi khung chính sách quản trị bền vững:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Áp lực sức chứa sinh thái và quá tải hạ tầng:\u003C\u002Fstrong> Tập trung lượng khách quá lớn trong các mùa vụ cao điểm dẫn đến tình trạng quá tải hạ tầng giao thông, thiếu hụt nguồn nước sạch và gia tăng phát thải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%C3%A1c%20th%E1%BA%A3i%20sinh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm tính nguyên bản của di sản văn hóa:\u003C\u002Fstrong> Áp lực thương mại hóa nhanh chóng có thể biến các giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} thành các sản phẩm trình diễn rập khuôn, làm xói mòn bản sắc của cộng đồng bản địa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột lợi ích và rào cản hành chính:\u003C\u002Fstrong> Sự thiếu vắng thể chế điều phối vùng thực chất dẫn đến hiện tượng cục bộ địa phương, cạnh tranh triệt tiêu thay vì liên kết cộng sinh trong xúc tiến quảng bá và phân chia nguồn thu ngân sách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng phát triển và kiến nghị chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tối ưu hóa vai trò của các vùng trọng điểm du lịch trong giai đoạn mới, các chiến lược phát triển cần tập trung vào các giải pháp đột phá:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể chế hóa ban điều phối vùng:\u003C\u002Fstrong> Thành lập cơ quan điều phối du lịch vùng có thực quyền về phân bổ ngân sách xúc tiến, quy hoạch sản phẩm liên tỉnh và giám sát các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đổi số trong quản lý điểm đến:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} du lịch liên thông, tích hợp giải pháp vé điện tử thông minh và phân tích dữ liệu lớn để điều tiết luồng khách theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển kinh tế tuần hoàn và du lịch xanh:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng các bộ tiêu chí du lịch có trách nhiệm, bắt buộc các cơ sở lưu trú và dịch vụ trong vùng trọng điểm đạt chứng nhận phát thải thấp và tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","key tourism area",[19,20,21],"địa bàn trọng điểm du lịch","khu vực du lịch trọng điểm","địa bàn trọng điểm phát triển du lịch","Vùng trọng điểm du lịch là không gian lãnh thổ tập trung tài nguyên du lịch nổi trội, có hạ tầng đồng bộ và cơ sở kỹ thuật hoàn chỉnh, giữ vai trò động lực thúc đẩy phát triển du lịch của toàn vùng hoặc cả nước.","SOCIAL_SCIENCES",[25,32,39,46,53],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":10,"url":31},"Quốc hội (2017). Luật Du lịch số 09\u002F2017\u002FQH14. ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2017.","Luật Du lịch số 09\u002F2017\u002FQH14","Quốc hội Việt Nam","Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch",2017,"https:\u002F\u002Fbvhttdl.gov.vn\u002Fvan-ban-quan-ly\u002F09-2017-qh14.htm",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":10,"url":38},"Thủ tướng Chính phủ (2024). Quyết định số 509\u002FQĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.","Quyết định số 509\u002FQĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045","Thủ tướng Chính phủ","Cổng thông tin điện tử Chính phủ",2024,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002F?pageid=27160&docid=210416",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Butler, R. W. (1980). The Concept of a Tourist Area Cycle of Evolution: Implications for Management of Resources. The Canadian Geographer, 24(1), 5-12.","THE CONCEPT OF A TOURIST AREA CYCLE OF EVOLUTION: IMPLICATIONS FOR MANAGEMENT OF RESOURCES","Butler","The Canadian Geographer \u002F Le Géographe canadien",1980,"10.1111\u002Fj.1541-0064.1980.tb00970.x",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Leiper, N. (1979). The framework of tourism: Towards a definition of tourism, tourist, and the tourist industry. Annals of Tourism Research, 6(4), 390-407.","The framework of tourism: Towards a definition of tourism, tourist, and the tourist industry","Leiper","Annals of Tourism Research",1979,"10.1016\u002F0160-7383(79)90003-3",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":10},"Dwyer, L., & Kim, C. (2003). Destination Competitiveness: Determinants and Indicators. Current Issues in Tourism, 6(5), 369-414.","Destination Competitiveness: Determinants and Indicators","Dwyer, Kim","Current Issues in Tourism",2003,"10.1080\u002F13683500308667962",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Vùng trọng điểm du lịch khác gì so với khu du lịch quốc gia?","Vùng trọng điểm du lịch là không gian liên tỉnh hoặc đa điểm đến rộng lớn giữ vai trò động lực tăng trưởng và lan tỏa kinh tế toàn vùng. Trong khi đó, khu du lịch quốc gia là khu vực có ranh giới hành chính hoặc địa lý xác định rõ ràng, tập trung khai thác các tài nguyên du lịch đặc thù theo đồ án quy hoạch phân khu cụ thể.",{"question":65,"answer":66},"Tiêu chí nào định hướng phát triển không gian du lịch có trọng tâm, trọng điểm?","Theo Khoản 1 Điều 4, Điều 20 và Điều 21 Luật Du lịch số 09\u002F2017\u002FQH14, phát triển du lịch bền vững phải có trọng tâm, trọng điểm, dựa trên tiềm năng tài nguyên nổi trội, lợi thế hạ tầng kết nối đồng bộ và năng lực tạo động lực liên kết vùng cho toàn ngành.",{"question":68,"answer":69},"Nguy cơ lớn nhất mà các vùng trọng điểm du lịch phải đối mặt là gì?","Nguy cơ lớn nhất là hiện tượng vượt ngưỡng sức chứa sinh thái và xã hội trong các mùa cao điểm, dẫn đến suy thoái môi trường tự nhiên, quá tải hạ tầng công cộng và thương mại hóa làm xói mòn bản sắc văn hóa bản địa.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"quy hoạch không gian","giai đoạn phát triển","bảo tồn thiên nhiên","nông nghiệp công nghệ cao","phát triển du lịch bền vững","tốc độ tăng trưởng","rác thải sinh hoạt","môi trường tự nhiên","văn hóa truyền thống","hệ thống cơ sở dữ liệu",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.233+00:00","2026-09-12T14:12:12.730+00:00","2026-09-12T13:18:25.317+00:00","2026-09-12T14:12:12.236+00:00",0,[95,98,101,104,107,110,113,116,119,122],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stigmasterol","Stigmasterol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Stigmasterol",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]