[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%C3%B4i%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vôi hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":10,"keywords":65,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"relateTopics":81},"vôi hóa","Vôi hóa là gì? Cơ chế lắng đọng canxi, phân loại và ý nghĩa lâm sàng","Vôi hóa mô mềm bao gồm vôi hóa loạn dưỡng và vôi hóa di căn, cơ chế biệt hóa tạo xương mạch máu, điểm Agatston và liên quan bệnh tim mạch.","\u003Ch2>Giới thiệu về vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vôi hóa là quá trình tích tụ các muối canxi, đặc biệt là canxi phosphate và canxi carbonate, trong các mô của cơ thể. Hiện tượng này có thể diễn ra một cách sinh lý trong quá trình phát triển và trưởng thành, như ở mô xương, hoặc xảy ra một cách bệnh lý khi các mô mềm bị lắng đọng canxi bất thường, dẫn đến rối loạn chức năng cơ quan.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình vôi hóa không phải lúc nào cũng gây ra triệu chứng rõ ràng. Trong nhiều trường hợp, nó chỉ được phát hiện tình cờ thông qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT hay MRI. Tuy nhiên, khi vôi hóa ảnh hưởng đến mạch máu, phổi hoặc các cơ quan quan trọng khác, nó có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vôi hóa có thể xảy ra trong nhiều điều kiện y tế khác nhau như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}, chấn thương mô, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} hoặc do tác động của thuốc. Mức độ nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chức năng cơ thể phụ thuộc vào vị trí và bản chất của quá trình vôi hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dựa vào nguyên nhân và cơ chế hình thành, vôi hóa có thể được phân thành nhiều loại khác nhau. Mỗi loại phản ánh một nhóm điều kiện y tế riêng biệt và cần các hướng tiếp cận điều trị khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vôi hóa sinh lý:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra như một phần của sự phát triển bình thường, chủ yếu trong quá trình tạo xương hoặc tái tạo mô xương. Đây là hiện tượng cần thiết và lành tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vôi hóa bệnh lý:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm vôi hóa loạn dưỡng (dystrophic calcification) khi mô bị tổn thương, và vôi hóa di căn (metastatic calcification) do rối loạn chuyển hóa canxi hoặc phospho trong máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vôi hóa mô mềm:\u003C\u002Fstrong> Lắng đọng canxi trong mô không có vai trò sinh lý trong dự trữ khoáng như phổi, mạch máu, thận, mô dưới da hoặc cơ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng phân biệt các loại vôi hóa phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại vôi hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí phổ biến\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Vôi hóa sinh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát triển và tái tạo xương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xương, răng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vôi hóa loạn dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tổn thương mô, viêm mãn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô hoại tử, mô sẹo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vôi hóa di căn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng canxi máu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổi, thận, dạ dày, mạch máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ chế hình thành vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vôi hóa diễn ra khi có sự tích tụ bất thường của canxi và phosphate trong mô. Quá trình này liên quan chặt chẽ đến việc phá vỡ cân bằng nội môi khoáng chất trong máu và mô. Trong cơ thể bình thường, nồng độ canxi và phosphate được điều chỉnh cẩn thận bởi thận, hormone {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1p%22%7D}}, vitamin D và các yếu tố điều hòa tại chỗ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi có các yếu tố thúc đẩy như tổn thương mô, viêm nhiễm kéo dài hoặc tăng nồng độ canxi máu, quá trình kết tinh canxi phosphate có thể xảy ra trong tế bào hoặc dịch ngoại bào. Các vi thể (microvesicles) được phóng thích từ tế bào bị tổn thương hoạt động như hạt nhân hình thành tinh thể.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiếu hụt vitamin K2: Làm gián đoạn chức năng của protein matrix Gla, một yếu tố ức chế vôi hóa mạch máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vitamin D quá mức: Tăng hấp thu canxi từ ruột, dẫn đến tăng canxi huyết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn nội tiết: Cường cận giáp dẫn đến tăng huy động canxi từ xương.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số bệnh lý liên quan đến cơ chế vôi hóa gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xơ vữa động mạch: Vôi hóa mảng xơ làm giảm đàn hồi thành mạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Suy thận mạn: Làm giảm đào thải phosphate, dẫn đến tăng canxi-phosphate huyết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sarcoidosis%22%7D}}: Gây vôi hóa phổi do tăng hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} và tạo hạt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các vị trí thường gặp của vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vôi hóa có thể ảnh hưởng đến nhiều mô và cơ quan trong cơ thể. Một số vị trí phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch vành:\u003C\u002Fstrong> Vôi hóa làm giảm tính đàn hồi, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> Nephrocalcinosis và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%8Fi%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} thường gặp trong bệnh lý tăng canxi máu kéo dài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phổi:\u003C\u002Fstrong> Hình ảnh vôi hóa dạng nốt hoặc lan tỏa, gặp trong lao, histoplasmosis.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến vú:\u003C\u002Fstrong> Vi vôi hóa có thể là chỉ dấu sớm của ung thư, phát hiện qua chụp nhũ ảnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng tổng hợp các vị trí vôi hóa và ảnh hưởng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp phát hiện\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Mạch máu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng huyết áp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chụp CT, X-quang mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm chức năng hô hấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CT ngực, X-quang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Suy giảm lọc cầu thận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Siêu âm, CT scan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuyến vú\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng nguy cơ ung thư\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chụp nhũ ảnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Nắm rõ các vị trí và ảnh hưởng của vôi hóa giúp định hướng lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị phù hợp. Ở phần tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào các phương pháp chẩn đoán, hướng điều trị và phòng ngừa vôi hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc chẩn đoán vôi hóa phụ thuộc vào vị trí nghi ngờ và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Chẩn đoán hình ảnh là công cụ chính, giúp phát hiện và đánh giá mức độ lắng đọng canxi trong mô. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp X-quang thường quy:\u003C\u002Fstrong> Là phương pháp đầu tay để phát hiện vôi hóa trong xương, mô mềm, động mạch lớn hoặc tuyến vú. Vôi hóa xuất hiện dưới dạng các đốm trắng hoặc vùng tăng đậm độ trên phim.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp CT (cắt lớp vi tính):\u003C\u002Fstrong> Cho hình ảnh chi tiết hơn, đặc biệt hữu ích trong việc xác định vôi hóa trong mạch máu, phổi hoặc các cơ quan nội tạng khác. Phép đo Agatston score trong CT tim được dùng để đánh giá mức độ vôi hóa mạch vành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp MRI (cộng hưởng từ):\u003C\u002Fstrong> Không phải phương pháp lý tưởng để phát hiện vôi hóa, nhưng có giá trị bổ sung trong việc đánh giá tổn thương mô mềm và hệ thần kinh trung ương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm:\u003C\u002Fstrong> Rất nhạy trong phát hiện vôi hóa ở thận, tuyến giáp, tuyến vú và mô dưới da. Siêu âm Doppler còn giúp đánh giá ảnh hưởng huyết động nếu vôi hóa xảy ra ở mạch máu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong một số trường hợp đặc biệt, sinh thiết mô cũng có thể được thực hiện để xác định bản chất và cơ chế hình thành của các ổ vôi hóa không rõ nguyên nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích máu thường quy cũng hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân nền:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Xét nghiệm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Canxi toàn phần và ion hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá tăng\u002Fhạ canxi máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phosphate huyết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cao khi có nguy cơ vôi hóa di căn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vitamin D (25-OH)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu hụt hoặc dư thừa ảnh hưởng đến hấp thu canxi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PTH (hormone tuyến cận giáp)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện cường hoặc suy cận giáp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Điều trị vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Không phải tất cả các trường hợp vôi hóa đều cần điều trị. Quyết định can thiệp phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng đến chức năng cơ quan và nguyên nhân nền. Điều trị chủ yếu tập trung vào kiểm soát nguyên nhân gây rối loạn chuyển hóa hoặc tổn thương mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chiến lược điều trị bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh rối loạn chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong>\u003Cul>\u003Cli>Hạn chế canxi và phosphate trong chế độ ăn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng phosphate binders nếu có tăng phosphate máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều chỉnh liều và loại vitamin D, đặc biệt trong bệnh thận mạn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng thuốc:\u003C\u002Fstrong>\u003Cul>\u003Cli>Thuốc lợi tiểu thiazide giúp giảm bài tiết canxi ở thận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bisphosphonates (dùng trong vôi hóa di căn xương) làm giảm hủy xương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuốc kháng viêm corticosteroid (trong vôi hóa viêm như dermatomyositis).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Được cân nhắc khi có:\u003Cul>\u003Cli>Tắc nghẽn do vôi hóa trong mạch máu hoặc đường tiết niệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khối vôi hóa gây đau kéo dài hoặc rối loạn chức năng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vôi hóa nghi ngờ ác tính, đặc biệt trong tuyến vú hoặc mô não.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Trong nhiều trường hợp, kết hợp các biện pháp này sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn thay vì chỉ tập trung vào một hướng điều trị đơn lẻ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phòng ngừa vôi hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phòng ngừa vôi hóa tập trung vào việc duy trì cân bằng chuyển hóa canxi và phosphate thông qua dinh dưỡng, lối sống và kiểm soát bệnh nền. Những chiến lược quan trọng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ăn uống cân đối, giàu rau xanh, thực phẩm giàu vitamin K2 như natto, phô mai lên men.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bổ sung đủ vitamin D nhưng không lạm dụng, nên kiểm tra nồng độ 25(OH)D định kỳ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hạn chế natri và phosphate vô cơ (trong thực phẩm chế biến sẵn, nước ngọt có gas).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Uống đủ nước và duy trì huyết áp ở mức tối ưu để giảm gánh nặng cho thận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngưng hút thuốc và kiểm soát đường huyết nếu có bệnh đái tháo đường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các bất thường trong chuyển hóa canxi và các dấu hiệu vôi hóa chưa gây triệu chứng, từ đó can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đối tượng có nguy cơ cao nên được tư vấn chuyên khoa định kỳ, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%22%7D}} giai đoạn 3-5.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch hoặc rối loạn chuyển hóa canxi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phụ nữ sau mãn kinh, do nguy cơ loãng xương và rối loạn hormone tăng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Người dùng corticoid lâu dài hoặc thuốc lợi tiểu kéo dài.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vôi hóa là một hiện tượng sinh lý có thể trở thành bệnh lý khi xảy ra bất thường hoặc ở những vị trí quan trọng. Hiểu rõ cơ chế, phân loại và các yếu tố nguy cơ giúp người bệnh và cán bộ y tế có hướng tiếp cận điều trị hợp lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chẩn đoán sớm, điều trị nguyên nhân nền và áp dụng các biện pháp phòng ngừa có thể giúp giảm thiểu tác động của vôi hóa đến sức khỏe. Các nghiên cứu hiện nay đang tiếp tục khám phá vai trò của gen, vi chất dinh dưỡng và các yếu tố môi trường trong điều hòa quá trình vôi hóa, mở ra triển vọng can thiệp hiệu quả hơn trong tương lai.\u003C\u002Fp>","calcification",[19,20,21,22,23],"sự vôi hóa","vôi hóa mô mềm","dystrophic calcification","metastatic calcification","vascular calcification","Vôi hóa là quá trình lắng đọng bất thường của muối canxi (chủ yếu là canxi phosphat dưới dạng tinh thể hydroxyapatite) trong các mô mềm của cơ thể, có thể là cơ chế loạn dưỡng tại mô tổn thương hoặc cơ chế di căn do rối loạn chuyển hóa khoáng chất toàn thân.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,35,43],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Shanahan, C. M., Crouthamel, M. H., Kapustin, A., & Giachelli, C. M. (2011). Arterial Calcification in Chronic Kidney Disease: Key Roles for Calcium and Phosphate. Circulation Research, 109(6), 697-711.","Arterial Calcification in Chronic Kidney Disease: Key Roles for Calcium and Phosphate","Shanahan, C. M., Crouthamel, M. H., Kapustin, A., & Giachelli, C. M.","Circulation Research",2011,"10.1161\u002FCIRCRESAHA.110.234914","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002FCIRCRESAHA.110.234914",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Demer, L. L., & Tintut, Y. (2008). Vascular Calcification: Pathobiology of a Multifaceted Disease. Circulation, 117(22), 2938-2948.","Vascular Calcification","Demer, L. L., & Tintut, Y.","Circulation",2008,"10.1161\u002FCIRCULATIONAHA.107.743161","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002FCIRCULATIONAHA.107.743161",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Sage, A. P., Tintut, Y., & Demer, L. L. (2010). Regulatory mechanisms in vascular calcification. Nature Reviews Cardiology, 7(9), 528-536.","Regulatory mechanisms in vascular calcification","Sage, A. P., Tintut, Y., & Demer, L. L.","Nature Reviews Cardiology",2010,"10.1038\u002Fnrcardio.2010.115","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrcardio.2010.115",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Sự khác biệt giữa vôi hóa loạn dưỡng (Dystrophic calcification) và vôi hóa di căn (Metastatic calcification) là gì?","Vôi hóa loạn dưỡng xảy ra tại các mô hoại tử hoặc tổn thương mạn tính trong khi nồng độ canxi và phospho huyết thanh hoàn toàn bình thường; ngược lại, vôi hóa di căn xảy ra tại các mô bình thường do tăng canxi hoặc phospho máu quá mức (như trong cường tuyến cận giáp, suy thận mạn).",{"question":56,"answer":57},"Vôi hóa mạch máu (Vascular calcification) diễn ra theo cơ chế chủ động nào?","Tế bào cơ trơn mạch máu (VSMCs) trải qua quá trình biệt hóa chuyển dạng thành tế bào giống tạo cốt bào (osteoblast-like cells), biểu hiện các yếu tố phiên mã Runx2, tiết các túi chất nền chứa tinh thể hydroxyapatite và giảm tiết các chất ức chế vôi hóa như MGP.",{"question":59,"answer":60},"Ý nghĩa lâm sàng của điểm vôi hóa mạch vành (Agatston Calcium Score) là gì?","Điểm Agatston bằng 0 chỉ ra nguy cơ biến cố tim mạch rất thấp trong 5 năm; điểm 1–99 nguy cơ nhẹ; 100–399 nguy cơ trung bình; và điểm >= 400 biểu thị mức độ xơ vữa nặng và nguy cơ nhồi máu cơ tim rất cao.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73],"viêm mạn tính","rối loạn chuyển hóa","tuyến cận giáp","sarcoidosis","đại thực bào","sỏi thận","thiếu máu cục bộ","suy thận mạn",8,false,"PUBLISHED","2025-05-10T04:20:49.865+00:00","2026-09-01T06:06:35.654+00:00","2026-09-01T06:06:35.010+00:00",348,[82,85,88,91,94,97,100,110,113,116],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lysosome","Lysosome là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lysosome",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"oxalat","Oxalat là gì? Cấu trúc, sinh học thực vật và bệnh sỏi thận","oxalate","Oxalat là dianion hữu cơ có công thức C2O4(2-), dẫn xuất từ axit oxalic qua phân ly hai proton, có tính tạo phức mạnh với ion kim loại và hình thành tinh thể canxi oxalat.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"salmonella","Salmonella là gì? Các nghiên cứu khoa học về Salmonella",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]