[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%C3%B4%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%C3%B4%20sinh":38},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"d09d15e0-f1ed-406b-a82b-cb6f7221aae4","Hormone tuyến giáp và dự trữ buồng trứng: một nghiên cứu toàn diện ở phụ nữ đến khám điều trị vô sinh","Thyroid hormones and ovarian reserve: a comprehensive study of women seeking infertility care",[13,14,15],"Muge Halici","Mustafa Ege Şeker","Irem Yagmur Gebedek",10,null,false,1,"https:\u002F\u002Fbmcwomenshealth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12905-023-02725-1","10.1186\u002Fs12905-023-02725-1","\u003Cp>Nghiên cứu hồi cứu trên 1.396 phụ nữ khám \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vô sinh\u003C\u002Fb> độ tuổi 20–45 khảo sát mối liên quan giữa nồng độ hormone TSH và các chỉ dấu dự trữ buồng trứng. Phân tích mô hình hồi quy đa thức bậc hai chỉ ra mối tương quan phi tuyến tính với điểm uốn TSH đạt 2,88 mIU\u002FL cho nồng độ hormone \u003Ci>AMH\u003C\u002Fi> cao nhất. Tác giả ghi nhận \u003Ci>AMH\u003C\u002Fi> tương quan thuận với số nang thứ cấp và tương quan nghịch với chỉ số nội tiết \u003Ci>FSH\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"60c61dfb-a8c7-462a-97a6-de7faa2327b0","Hiệu quả giảm cân do phẫu thuật điều trị béo phì đối với tình trạng vô sinh ở phụ nữ mắc PCOS và non-PCOS: Kinh nghiệm từ một bệnh viện phụ sản và trung tâm thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Ấn Độ","Effectiveness of Bariatric Surgery-Induced Weight Loss on Infertility Among PCOS and Non-PCOS Women: Experience of a Maternity Hospital and In Vitro Fertilization (IVF) Center in India",[28,29,30],"Nayak, Rajsekhar","Gunasheela, Devika","Kumar, Vasanth",4,"Indian Journal of Surgery","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12262-020-02228-5","10.1007\u002Fs12262-020-02228-5","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu theo dõi 28 phụ nữ béo phì có tiền sử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vô sinh\u003C\u002Fb> trải qua phẫu thuật giảm béo tại trung tâm hỗ trợ sinh sản nhằm đánh giá khả năng thụ thai tự nhiên. Sau một năm can thiệp, chỉ số khối cơ thể \u003Ci>BMI\u003C\u002Fi> trung bình giảm từ 49,11 xuống 29,33 kg\u002Fm² và tỷ lệ mang thai chung đạt 64,28%. Tác giả ghi nhận phẫu thuật chuyển hóa giúp cải thiện rõ rệt tình trạng dung nạp glucose và phục hồi chức năng nội tiết sinh sản.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":17},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":17,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":17,"keywords":78,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":18,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":89,"publicationScanTime":90,"contentErrorMessage":17,"viewCount":91,"wikidataId":17,"relateTopics":92},"vô sinh","Vô sinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vô sinh","Vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng không thể mang thai sau ít nhất 12 tháng quan hệ tình dục đều đặn mà không dùng biện pháp tránh thai. Tình trạng này có thể do nguyên nhân từ nam, nữ hoặc cả hai, và được chia thành vô sinh nguyên phát hoặc vô sinh thứ phát.","\u003Cp>Vô sinh (infertility) là bệnh lý của hệ sinh sản nam hoặc nữ được xác định khi một cặp vợ chồng không thể thụ thai sau ít nhất mười hai tháng quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vô sinh là vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu, đòi hỏi quy trình thăm khám đồng thời cho cả hai vợ chồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại và tỷ lệ phân bố nguyên nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vô sinh được chia thành hai nhóm bệnh cảnh lâm sàng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vô sinh nguyên phát (Primary Infertility):\u003C\u002Fstrong> Cặp đôi chưa từng có thai một lần nào trong tiền sử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vô sinh thứ phát (Secondary Infertility):\u003C\u002Fstrong> Cặp đôi đã từng mang thai ít nhất một lần trong quá khứ (kể cả thai lưu, sảy thai hoặc sinh con sống) nhưng sau đó không thể thụ thai lại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố nguyên nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế bệnh sinh điển hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Vòi tử cung \u002F Vùng chậu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tắc vòi tử cung, dính buồng tử cung, lạc nội mạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chụp HSG, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Rối loạn phóng noãn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), suy buồng trứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định lượng nội tiết AMH, siêu âm theo dõi nang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Yếu tố nam giới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiểu tinh, tinh trùng dị dạng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%ABng%20tinh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xét nghiệm tinh dịch đồ WHO\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chưa rõ nguyên nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bất thường vi mô noãn, tinh trùng hoặc tiếp nhận phôi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thăm dò di truyền chuyên sâu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Quy trình thăm khám và chẩn đoán toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình đánh giá vô sinh được thực hiện có hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá người vợ: Xét nghiệm dự trữ buồng trứng (nồng độ AMH, FSH, đếm nang noãn thứ cấp AFC qua siêu âm đầu dò âm đạo); chụp X-quang tử cung vòi trứng (HSG) hoặc siêu âm bơm nước buồng tử cung để kiểm tra độ thông suốt của hai vòi trứng; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20bu%E1%BB%93ng%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}} và ổ bụng khi nghi ngờ viêm dính hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%A1c%20n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá người chồng: Xét nghiệm tinh dịch đồ theo tiêu chuẩn WHO để phân tích mật độ tinh trùng, tỷ lệ di động tiến tới và hình thái học tinh trùng; siêu âm Doppler bìu đánh giá giãn tĩnh mạch thừng tinh; xét nghiệm nội tiết và di truyền ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}}, đột biến vi mất đoạn gen AZF trên nhiễm sắc thể Y).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại (ART)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy theo nguyên nhân cụ thể và thời gian vô sinh, các phác đồ điều trị từ can thiệp tối thiểu đến kỹ thuật cao được áp dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích rụng trứng và Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI):\u003C\u002Fstrong> Tinh trùng người chồng được lọc rửa chọn lọc các tinh trùng khỏe mạnh nhất rồi bơm trực tiếp vào buồng tử cung của người vợ tại thời điểm rụng trứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF):\u003C\u002Fstrong> Noãn của người vợ sau khi chọc hút được cho thụ tinh với tinh trùng trong phòng thí nghiệm nuôi cấy phôi, sau đó phôi phát triển được chuyển trở lại vào buồng tử cung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kim vi thao tác chọn duy nhất một tinh trùng khỏe mạnh tiêm thẳng vào bên trong một noãn trưởng thành, là cứu cánh cho các trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20sinh%20nam%22%7D}} nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","infertility","Vô sinh (infertility) là bệnh lý của hệ sinh sản nam hoặc nữ được xác định khi một cặp vợ chồng không thể thụ thai sau ít nhất mười hai tháng quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[48,54,60],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":17,"year":52,"doi":53,"url":17},"Baiju (2014). Etiology and Pathophysiology of Male Infertility. Principles and Practice of Assisted Reproductive Technology (3 Volumes).","Etiology and Pathophysiology of Male Infertility","Baiju",2014,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12151_13",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":17,"year":58,"doi":59,"url":17},"High Institute for Infertility Diagnosis and Assisted Reproductive Technologies (2023). Study the Influence of Smoking in Male on Sperm Chromatin  Immaturity and ICSI Outcomes. IraQi Journal of Embryos and Infertility Researches.","Study the Influence of Smoking in Male on Sperm Chromatin  Immaturity and ICSI Outcomes","High Institute for Infertility Diagnosis and Assisted Reproductive Technologies, A. Ajam, Abdulwahid Mohammed, The High Institute for Infertility Diagnosis and Assisted Reproductive Technologies, S. Abbood, The High Institute for Infertility Diagnosis and Assisted Reproductive Technologies",2023,"10.28969\u002Fijeir.v13.i1.r2.23",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":17,"year":58,"doi":64,"url":17},"Javed (2023). Advances in male infertility treatment through Assisted Reproductive Technology. Recent Advances in Male Reproductive System.","Advances in male infertility treatment through Assisted Reproductive Technology","Javed, L. Tan","10.5772\u002Fintechopen.1002435",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Vô sinh là gì và được phân loại như thế nào?","Vô sinh là tình trạng không thụ thai sau một năm quan hệ đều đặn không tránh thai, gồm vô sinh nguyên phát (chưa từng có thai lần nào) và vô sinh thứ phát (đã từng có thai ít nhất một lần trước đó).",{"question":70,"answer":71},"Những nguyên nhân chính gây vô sinh ở nam và nữ là gì?","Ở nữ, nguyên nhân gồm rối loạn rụng trứng, tắc vòi tử cung, lạc nội mạc tử cung; ở nam gồm suy giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, giãn tĩnh mạch thừng tinh hoặc tắc ống dẫn tinh.",{"question":73,"answer":74},"Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) phổ biến nhất hiện nay là gì?","Các kỹ thuật chủ yếu gồm bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI).",{"id":19,"researcherId":17,"name":76,"imageUrl":77},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[79,80,81,82,83,84],"nội soi ổ bụng","giãn tĩnh mạch thừng tinh","nội soi buồng tử cung","lạc nội mạc tử cung","nhiễm sắc thể đồ","vô sinh nam",6,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.294+00:00","2026-09-12T08:10:54.427+00:00","2026-09-12T08:10:54.119+00:00","2026-09-05T01:41:29.809+00:00",424,[93,96,99,102,111,117,122,127,132,137],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tinh trùng","Tinh trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh trùng",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"progesterone","Progesterone là gì? Các nghiên cứu khoa học về Progesterone",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đối vận gnrh","Đối vận gnrh là gì? Các công bố khoa học về Đối vận gnrh",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"điều hòa sinh sản","Điều hòa sinh sản là gì? Các công bố khoa học về Điều hòa sinh sản","Fertility regulation \u002F Reproductive regulation","Điều hòa sinh sản là tập hợp các biện pháp y khoa, hành vi và công nghệ nhằm kiểm soát có chủ đích thời điểm, khoảng cách và số lượng lần mang thai ở người.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"phẫu thuật phụ khoa","Phẫu thuật phụ khoa là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật phụ khoa","Phẫu thuật phụ khoa","gynecologic surgery","Phẫu thuật phụ khoa là chuyên ngành ngoại khoa can thiệp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý lành tính, ác tính hoặc dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh sản nữ.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tỷ lệ thai lâm sàng","Tỷ lệ thai lâm sàng","Clinical pregnancy rate","Tỷ lệ thai lâm sàng (Clinical pregnancy rate - CPR) là tỷ lệ phần trăm số chu kỳ hỗ trợ sinh sản có sự hiện diện của ít nhất một túi thai có hoạt động tim thai hoặc bằng chứng lâm sàng rõ ràng quan sát được qua siêu âm trên tổng số chu kỳ chuyển phôi hoặc chọc hút noãn.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"giãn tĩnh mạch tinh","Giãn tĩnh mạch tinh là gì? Các công bố khoa học về Giãn tĩnh mạch tinh","varicocele","là tình trạng giãn bất thường và xoắn ngoằn ngoèo của đám rối tĩnh mạch hình dây leo (pampiniform plexus) và tĩnh mạch tinh hoàn nội tại trong thừng tinh, thường gặp nhất ở tinh hoàn bên trái do đặc điểm giải phẫu học của dòng hồi lưu tĩnh mạch.",{"id":82,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"đau bụng kinh","Đau bụng kinh là gì? Các công bố khoa học về Đau bụng kinh","Dysmenorrhea","Đau bụng kinh (dysmenorrhea) là tình trạng đau quặn và khó chịu ở vùng hạ vị xuất hiện ngay trước hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt, được phân thành đau bụng kinh nguyên phát (do tăng tiết prostaglandin) và thứ phát (do bệnh lý vùng chậu).",{"id":79,"title":138,"term":79,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":46,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"Nội soi ổ bụng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Laparoscopy \u002F Laparoscopic surgery","Nội soi ổ bụng là kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cho phép quan sát, chẩn đoán và can thiệp điều trị các bệnh lý trong khoang bụng và chậu thông qua các vết rạch nhỏ sử dụng camera quang học và dụng cụ chuyên dụng."]