[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%C3%B2i%20t%E1%BB%AD%20cung{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_v%C3%B2i%20t%E1%BB%AD%20cung":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"wikidataId":10,"relateTopics":63},"vòi tử cung","Vòi tử cung là gì? Các công bố khoa học về Vòi tử cung","Vòi tử cung, còn được gọi là cổ tử cung, là một phần của hệ sinh dục nữ. Đây là một kênh cầm máu nhỏ, hình ống, dài khoảng 7-10 cm, nằm ở phía sau cổ tử cung và...","\u003Cp>Vòi tử cung (còn gọi là vòi trứng hay ống dẫn trứng) là một cặp cấu trúc ống cơ trơn trong hệ sinh sản nữ, nối liền từ sừng tử cung đến buồng trứng, có chức năng thu bắt noãn, tạo môi trường thụ tinh và vận chuyển phôi về buồng tử cung. Bài viết này trình bày chi tiết về giải phẫu học, sinh lý học chức năng, các bệnh lý thường gặp và phương pháp chẩn đoán liên quan đến vòi tử cung.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm giải phẫu và cấu tạo mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở người phụ nữ trưởng thành, vòi tử cung là ống dẫn dài khoảng 10 đến 12 cm, nằm ở bờ trên của dây chằng rộng trong hố chậu. Đường kính lòng ống thay đổi rõ rệt dọc theo chiều dài, hẹp nhất khoảng 1 mm ở đoạn kẽ và mở rộng đến 4 mm ở đoạn bóng trước khi loe ra thành phễu loa vòi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Các đoạn giải phẫu của vòi tử cung\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo giải phẫu học kinh điển, vòi tử cung được phân chia thành bốn đoạn liên tiếp từ trong ra ngoài:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn kẽ (đoạn nội thành):\u003C\u002Fstrong> Nằm chìm hoàn toàn trong lớp cơ thành tử cung tại vị trí sừng tử cung, có chiều dài khoảng 1 cm và đường kính lòng ống rất hẹp (khoảng 1 mm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn eo:\u003C\u002Fstrong> Nối tiếp đoạn kẽ ra ngoài, thành cơ dày và lòng hẹp, dài khoảng 2 đến 3 cm, đóng vai trò như một van sinh lý kiểm soát sự di chuyển của tinh trùng và phôi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn bóng:\u003C\u002Fstrong> Đoạn dài nhất và rộng nhất của vòi tử cung, dài khoảng 5 đến 7 cm, thành mỏng và niêm mạc gấp nhiều nếp phức tạp; đây là vị trí sinh lý diễn ra sự thụ tinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn loa vòi (phễu vòi):\u003C\u002Fstrong> Phần tận cùng mở vào ổ phúc mạc gần buồng trứng, có hình phễu với 10 đến 15 tua vòi mềm mại (fimbriae). Tua dài nhất (fimbria ovarica) gắn trực tiếp vào cực trên của buồng trứng giúp định hướng thu bắt noãn khi rụng trứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>Cấu trúc mô học ba lớp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thành vòi tử cung cấu tạo gồm ba tầng mô chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp niêm mạc:\u003C\u002Fstrong> Biểu mô trụ đơn gấp nếp gồm hai quần thể tế bào chính là tế bào có lông chuyển và tế bào tiết không lông. Theo Lyons và cộng sự (2006), các lông chuyển đập đồng nhịp về phía buồng tử cung, tạo dòng chảy vi mô định hướng dòng dịch và giao tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp cơ trơn:\u003C\u002Fstrong> Gồm tầng cơ vòng ở trong và tầng cơ dọc ở ngoài, tạo ra các làn sóng co bóp nhu động nhịp nhàng chịu sự điều hòa của nồng độ hormone estrogen và progesterone.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp thanh mạc:\u003C\u002Fstrong> Lớp phúc mạc bao bọc bên ngoài, giàu mạch máu từ động mạch tử cung và động mạch buồng trứng nối thông nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Sinh lý học chức năng của vòi tử cung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vòi tử cung không chỉ là một ống dẫn cơ học thụ động mà là một cơ quan hoạt động tích cực về mặt sinh lý và sinh hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thu bắt noãn:\u003C\u002Fstrong> Khi nang trứng vỡ, các tua vòi tiếp cận bề mặt buồng trứng nhờ phản xạ mạch máu và cơ trơn, dùng chuyển động lông chuyển quét noãn bào vào lòng phễu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi dưỡng giao tử và thụ tinh:\u003C\u002Fstrong> Theo Li và Winuthayanon (2017), dịch vòi tử cung chứa các protein chuyên biệt, lactate và pyruvate tạo môi trường tối ưu cho sự hoạt hóa tinh trùng (capacitation) và phản ứng thể đỉnh để tinh trùng xâm nhập màng trong suốt của noãn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vận chuyển phôi giai đoạn sớm:\u003C\u002Fstrong> Hợp tử phân chia nguyên phân trong khi di chuyển chậm dọc đoạn bóng và đoạn eo trong khoảng 3 đến 4 ngày trước khi tiến vào buồng tử cung ở giai đoạn phôi dâu hoặc phôi nang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các bệnh lý thường gặp ở vòi tử cung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổn thương cấu trúc và chức năng của vòi tử cung là căn nguyên của nhiều bệnh cảnh phụ khoa quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm bệnh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hậu quả lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viêm vòi tử cung (Salpingitis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng niêm mạc do Chlamydia, lậu cầu hoặc tạp khuẩn lan từ đường sinh dục dưới.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây đau vùng chậu mạn tính, xơ hóa và dính tắc lòng vòi tử cung.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ứ dịch vòi tử cung (Hydrosalpinx)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loa vòi bị bít tắc, dịch tiết ứ đọng làm vòi căng phồng như hình quả lê.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dịch độc hại trào ngược vào tử cung làm giảm tỷ lệ thành công khi thụ tinh ống nghiệm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thai ngoài tử cung tại vòi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phôi làm tổ bất thường tại niêm mạc vòi tử cung do vận chuyển phôi chậm trễ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Theo ACOG (2018), hơn 90% thai ngoài tử cung nằm ở vòi trứng (khoảng 70% tại đoạn bóng); vỡ túi thai gây xuất huyết nội cấp cứu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Lạc nội mạc tử cung ở vòi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô nội mạc tử cung lạc chỗ bám vào thanh mạc hoặc lòng vòi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thành mô sẹo, biến dạng giải phẫu và gây dính vùng chậu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và thăm dò chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá hình thái và độ thông thương của vòi tử cung được chỉ định bắt buộc trong quy trình khám hiếm muộn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp X-quang tử cung - vòi trứng (HSG):\u003C\u002Fstrong> Bơm thuốc cản quang qua cổ tử cung và chụp phim liên tiếp để quan sát hình dạng buồng tử cung và thuốc có thoát tự do ra ổ phúc mạc qua hai vòi trứng hay không.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm bơm chất tương phản (HyCoSy\u002FHyFoSy):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng bọt vi mô cản âm đưa vào buồng tử cung dưới hướng dẫn siêu âm đầu dò âm đạo, giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ tia X cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi ổ bụng:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng để quan sát trực tiếp bề mặt ngoài của vòi tử cung, độ linh động của các tua vòi, kết hợp nghiệm pháp bơm dung dịch xanh methylene để xác định chính xác vị trí tắc nghẽn và can thiệp gỡ dính cùng lúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Nguyên tắc điều trị và tiến bộ y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào mức độ tổn thương và nguyện vọng mang thai của bệnh nhân, các hướng xử trí gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa:\u003C\u002Fstrong> Kháng sinh phổ rộng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch sớm trong các đợt viêm cấp tính để bảo tồn tối đa lớp lông chuyển niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật tái tạo vi phẫu:\u003C\u002Fstrong> Nội soi tạo hình loa vòi (fimbrioplasty), mở thông vòi tử cung (salpingostomy) hoặc nối vòi trứng sau triệt sản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ sinh sản:\u003C\u002Fstrong> Trong trường hợp ứ dịch vòi tử cung nặng hoặc tắc hai bên không thể phục hồi, phẫu thuật kẹp hoặc cắt vòi tử cung kết hợp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) mang lại tỷ lệ có thai tích lũy cao nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","fallopian tube",[19,20,21],"vòi trứng","ống dẫn trứng","loa vòi","Vòi tử cung (còn gọi là vòi trứng hay ống dẫn trứng) là một cặp cấu trúc ống cơ trơn trong hệ sinh sản nữ, nối liền từ sừng tử cung đến buồng trứng, có chức năng thu bắt noãn, tạo môi trường thụ tinh và vận chuyển phôi về buồng tử cung.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":10},"Li, S., & Winuthayanon, W. (2017). Oviduct: roles in fertilization and early embryo development. Journal of Endocrinology, 232(1), R1-R26.","Oviduct: roles in fertilization and early embryo development","Li, Winuthayanon",2017,"10.1530\u002Fjoe-16-0302",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":10},"Lyons, R. A., Saridogan, E., & Djahanbakhch, O. (2006). The reproductive significance of human Fallopian tube cilia. Human Reproduction Update, 12(4), 363–372.","The reproductive significance of human Fallopian tube cilia","Lyons, Saridogan, Djahanbakhch",2006,"10.1093\u002Fhumupd\u002Fdml012",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":41,"doi":42,"url":10},"American College of Obstetricians and Gynecologists. (2018). ACOG Practice Bulletin No. 193: Tubal Ectopic Pregnancy. Obstetrics & Gynecology, 131(3), e91-e103.","ACOG Practice Bulletin No. 193: Tubal Ectopic Pregnancy","ACOG",2018,"10.1097\u002Faog.0000000000002560",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Vòi tử cung đảm nhiệm những chức năng gì trong sinh sản?","Vòi tử cung thu bắt noãn sau khi rụng, cung cấp môi trường hóa sinh thích hợp cho tinh trùng gặp noãn để thụ tinh tại đoạn bóng, và dùng nhu động cơ cùng lông chuyển để đưa phôi về buồng tử cung.",{"question":48,"answer":49},"Vì sao tắc vòi tử cung dẫn đến vô sinh hoặc thai ngoài tử cung?","Khi vòi tử cung bị tắc hoặc tổn thương niêm mạc, tinh trùng không thể gặp noãn dẫn đến vô sinh. Nếu lòng ống hẹp một phần, phôi hình thành nhưng bị mắc kẹt không về được tử cung sẽ làm tổ ngay tại vòi trứng gây thai ngoài tử cung.",{"question":51,"answer":52},"Làm thế nào để kiểm tra vòi tử cung có thông hay không?","Các kỹ thuật cận lâm sàng phổ biến gồm chụp X-quang tử cung - vòi trứng có thuốc cản quang (HSG), siêu âm bơm chất tương phản (HyCoSy) và phẫu thuật nội soi ổ bụng kết hợp bơm dung dịch xanh methylene.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-08-28T10:10:58.434+00:00",343,[64,73,78,81,86,91,97,102,108,113],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"thai lạc chỗ","Thai lạc chỗ là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Ectopic pregnancy","Thai lạc chỗ là tình trạng bệnh lý sản khoa cấp cứu khi trứng thụ tinh làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung (chiếm đa số ở vòi tử cung), tiềm ẩn nguy cơ vỡ mạch máu gây xuất huyết nội ồ ạt đe dọa tính mạng người mẹ.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"thai ngoài tử cung","Thai ngoài tử cung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","ectopic pregnancy","Thai ngoài tử cung (ectopic pregnancy) là tình trạng cấp cứu sản khoa khi phôi sau thụ tinh làm tổ và phát triển ở ngoài buồng tử cung (phổ biến nhất là tại vòi trứng), không thể tiến triển thành thai kỳ trọn vẹn và có nguy cơ vỡ gây xuất huyết nội đe dọa tính mạng người mẹ.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đoạn gần vòi tử cung","Đoạn gần vòi tử cung là gì? Các công bố khoa học về Đoạn gần vòi tử cung",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]