[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%C3%A0nh%20chia{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vành chia":43},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":42},[],[],[9,24,34],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"fe0e85dd-0d14-4e9c-b513-5cc395ccb208","Tập hợp các phần tử đối xứng của nhóm con chuẩn tắc trong vành chia có phép đối hợp",null,[14],"Đậu Thị Huế",1,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2019-09-20",2019,0,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2305","10.54607\u002Fhcmue.js.15.9.2305(2018)","\u003Cp>Nghiên cứu lý thuyết vành đại số khảo sát tập hợp các phần tử đối xứng của nhóm con chuẩn tắc trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vành chia\u003C\u002Fb> D có tâm F trang bị phép đối hợp. Tác giả chứng minh rằng nếu vết và chuẩn của đạo nhóm cấp n đều nằm trong tâm F thì vành chia D nhất thiết là giao hoán hoặc có số chiều hữu hạn trên F. Kết quả này cung cấp một đặc trưng đại số sâu sắc về tính chất đối xứng trong vành có đối hợp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":12,"url":31,"doi":32,"summary":33},"4d2c62e6-ee5f-4659-ad95-70ff5c97eb6a","NHÓM CON CỦA NHÓM TUYẾN TÍNH TỔNG QUÁT LỆCH TRÊN VÀNH CHIA QUATERNION THỰC",[28],"Lê Văn Chua","2025-04-28",2025,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4806","10.54607\u002Fhcmue.js.22.4.4806(2025)","\u003Cp>Nghiên cứu đại số phi giao hoán khảo sát cấu trúc nhóm con có chỉ số hữu hạn trong nhóm tuyến tính tổng quát lệch trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vành chia\u003C\u002Fb> quaternion thực H. Tác giả chứng minh mọi nhóm con hữu hạn chỉ số đều là nhóm con chuẩn tắc không trung tâm và chứa nhóm con giao hoán tử tương ứng. Kết quả đóng góp vào việc hoàn thiện lý thuyết nhóm tuyến tính tổng quát trên các vành chia có tâm là trường số thực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":35,"title":36,"originalTitle":12,"authorNames":37,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":38,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":39,"doi":40,"summary":41},"be6a9b28-b0e6-47a2-8e27-d562eb69a19f","NHÓM CON CỦA NHÓM NHÂN  TRONG VÀNH CHIA QUATERNION THỰC",[28],"2019-12-13","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2560","10.54607\u002Fhcmue.js.16.12.2560(2019)","\u003Cp>Bài toán lý thuyết nhóm đại số phân tích đặc tính của nhóm con gần á chuẩn tắc trong nhóm nhân H* của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vành chia\u003C\u002Fb> quaternion thực H. Kết quả chứng minh định lý khẳng định mọi nhóm con như vậy đều chứa nhóm con giao hoán tử hoặc bị giới hạn trong tâm đại số. Công trình mở rộng các kết quả kinh điển của Cartan-Brauer-Hua đối với cấu trúc nhóm con trong thể quaternion.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":44,"meta":12},{"id":45,"title":46,"description":47,"content":48,"term":45,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":49,"publishUser":12,"keywords":52,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":64,"publicationScanTime":65,"contentErrorMessage":12,"viewCount":66,"relateTopics":67},"vành chia","Vành chia là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Vành chia (division ring, skew field) là vành có đơn vị 1, mọi phần tử khác 0 đều có nghịch đảo hai bên và phép nhân phân phối theo cộng, nhưng không nhất thiết giao hoán. Khác với trường giao hoán, vành chia cho phép tồn tại các phần tử a, b sao cho a·b ≠ b·a, là nền tảng cho mô-đun trái, đại số phi giao hoán và các cấu trúc hình học dựa trên không gian vectơ trái.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Vành chia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vành chia (division ring hay skew field) là cấu trúc đại số gồm tập hợp R cùng hai phép toán cộng và nhân, trong đó tồn tại phần tử đơn vị 1 và với mọi a ≠ 0 trong R đều tồn tại phần tử nghịch đảo a\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> sao cho a·a\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> = a\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>·a = 1. Khác với trường, phép nhân trong vành chia không bắt buộc phải giao hoán, tức có thể a·b ≠ b·a cho một số cặp (a,b).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Định nghĩa chính thức bao gồm các tiên đề:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phép cộng (R, +) tạo thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%B3m%20abelian%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phép nhân (R\\{0}, ·) tạo thành nhóm (có đơn vị).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phép nhân phân phối theo phép cộng hai bên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vành chia được nghiên cứu rộng rãi trong đại số không giao hoán và đóng vai trò trung tâm trong lý thuyết mô-đun trái. Mọi trường giao hoán đều là vành chia, nhưng ngược lại không phải vành chia nào cũng là trường giao hoán \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FDivisionRing.html\" target=\"_blank\">(Wolfram MathWorld)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các tính chất cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một vành chia R thỏa mãn các tính chất sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Mọi a ≠ 0 có a\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> sao cho a·a\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> = 1 và a\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>·a = 1.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phép phân phối: a·(b + c) = a·b + a·c và (b + c)·a = b·a + c·a.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không nhất thiết có tính giao hoán: tồn tại a, b sao cho a·b ≠ b·a.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm cộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>R tạo thành nhóm abelian với 0 là phần tử trung hòa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>R\\{0} tạo thành nhóm với phần tử đơn vị 1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân phối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân phân phối trái và phải theo cộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không cần giao hoán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>a·b có thể khác b·a\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tính chất này làm vành chia trở thành nền tảng cho các cấu trúc đại số phức tạp như mô-đun trái không giao hoán và đại số liên hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ví dụ tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Số quaternion ℍ do Hamilton phát minh năm 1843 là ví dụ kinh điển nhất về vành chia không giao hoán. Mỗi quaternion có dạng a + bi + cj + dk với i² = j² = k² = ijk = −1, và phép nhân không giao hoán giữa i, j, k.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ví dụ khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vành phân số của một vành nguyên tố không giao hoán (noncommutative ring of fractions).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đại số ma trận cấp 1 (trường số thực ℝ, phương trình giao hoán) so với đại số ma trận cấp &gt;1 không phải vành chia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các division algebra hữu kích thước hữu hạn trên ℝ: chỉ có ℝ, ℂ, ℍ và Cayley số (octonions) nhưng octonions không phải vành chia vì mất phép kết hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những ví dụ này thể hiện tính đa dạng và phức tạp của cấu trúc không giao hoán, mở rộng khả năng ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%20%C4%91%E1%BA%A1i%20s%E1%BB%91%22%7D}} và lý thuyết biểu diễn nhóm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ tâm vành chia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ tâm (center) Z(R) của một vành chia R là tập hợp các phần tử z ∈ R sao cho z·x = x·z với mọi x ∈ R. Z(R) luôn là một trường giao hoán con của R.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, với R = ℍ (số quaternion), Z(ℍ) = ℝ vì chỉ các số thực giao hoán với mọi quaternion. Điều này khẳng định rằng trung tâm phản ánh phần giao hoán “lõi” bên trong cấu trúc không giao hoán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức định nghĩa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z(R)=\\{\\,z\\in R\\mid zx = xz,\\forall x\\in R\\}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt với trường (Field)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trường (field) là vành chia giao hoán, nghĩa là với mọi a, b ≠ 0 trong trường, luôn thỏa mãn a·b = b·a. Trong khi đó, vành chia (division ring) cho phép phép nhân không giao hoán, tức tồn tại a, b sao cho a·b ≠ b·a. Điều này biến các vành chia thành một lớp rộng hơn so với trường, với nhiều ứng dụng trong đại số không giao hoán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mối quan hệ giữa hai khái niệm này có thể tóm tắt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mọi trường đều là vành chia giao hoán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mọi vành chia giao hoán đều là trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không phải vành chia không giao hoán nào cũng có thể trở thành trường mà không mất cấu trúc nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ, tập số thực ℝ và tập số phức ℂ là các trường, trong khi số quaternion ℍ là vành chia nhưng không phải trường vì ij = k ≠ ji = −k \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fdivision-ring\" target=\"_blank\">(Britannica: Division ring)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định lý Wedderburn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định lý Wedderburn (Wedderburn’s Little Theorem) phát biểu rằng mọi vành chia hữu hạn đều giao hoán, tức là mọi vành chia có số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} sẽ trở thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}}. Định lý này khẳng định không tồn tại vành chia phi giao hoán hữu hạn, đóng vai trò quan trọng trong phân loại các đại số hữu hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ta có phát biểu cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Nếu\\;R\\;là\\;division\\;ring\\;và\\;|R|\u003C\\infty,\\;thì\\;R\\;là\\;field.\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Minh họa bằng ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vành chia hữu hạn duy nhất có 2 phần tử là trường nhị phân GF(2).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các trường hữu hạn GF(p^n) với p nguyên tố và n ≥ 1 là ví dụ duy nhất của vành chia hữu hạn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FWedderburnsLittleTheorem.html\" target=\"_blank\">(Wolfram MathWorld)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô-đun và đại số trên vành chia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm mô-đun trái (left module) và mô-đun phải (right module) trên vành chia mở rộng ý tưởng về không gian vectơ. Khi vành cơ sở không giao hoán, ta phải phân biệt vectơ trái và vectơ phải, nghĩa là scalar multiplication diễn ra từ bên trái hoặc bên phải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Không gian vectơ trái R–Mod: scalar multiplication là R × V → V, (r, v) ↦ r·v.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không gian vectơ phải Mod–R: scalar multiplication là V × R → V, (v, r) ↦ v·r.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đại số trên vành chia: kết hợp cấu trúc mô-đun với phép nhân nội tại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Trong nhiều trường hợp, mô-đun trái và mô-đun phải không đồng nhất, dẫn đến các định lý và cấu trúc mới trong lý thuyết biểu diễn và đại số đồng điều.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong hình học và đại số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vành chia đóng vai trò quan trọng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} không giao hoán, chẳng hạn hình học projective phi giao hoán, nơi tập các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} được mô tả bằng ma trận trên vành chia. Điều này cho phép mở rộng hình học cổ điển sang bối cảnh phi giao hoán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các lĩnh vực ứng dụng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Biểu diễn nhóm: sử dụng mô-đun trái trên vành chia để xây dựng các representation không giao hoán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lý thuyết Lie: đại số Lie trên trường ℂ có thể mở rộng sang đại số Lie trên ℍ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mật mã học: các phép biến đổi phi giao hoán tạo nền tảng cho các thuật toán khóa công khai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ, đại số ma trận GL(n, R) với R là vành chia cung cấp nhóm tuyến tính tổng quát cho các phép biến đổi vectơ trái và phải.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu vành chia hiện tại tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân loại division algebra hữu hạn chiều trên các trường cơ sở (theo định lý Frobenius và Albert).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng vành phân số (skew field of fractions) cho các vành nguyên tố không giao hoán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mối liên hệ giữa division ring và lý thuyết vòng tử (noncommutative ring theory).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các hướng phát triển mới:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong đại số bậc cao và hình học không đối xứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp với lý thuyết φ-algebra và các mô hình lượng tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu mô-đun trên vành chia vô hạn và liên kết đến hình học phi giao hoán.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Wolfram MathWorld. “Division Ring.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FDivisionRing.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FDivisionRing.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Wolfram MathWorld. “Wedderburn’s Little Theorem.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FWedderburnsLittleTheorem.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FWedderburnsLittleTheorem.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Encyclopaedia Britannica. “Division ring.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fdivision-ring\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fdivision-ring\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lam, T. Y. (1991). \u003Ci>A First Course in Noncommutative Rings\u003C\u002Fi>. Springer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Jacobson, N. (2009). \u003Ci>Basic Algebra II\u003C\u002Fi>. Dover Publications.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":15,"researcherId":12,"name":50,"imageUrl":51},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53,54,55,56,57,58],"nhóm abelian","hình học đại số","phần tử hữu hạn","trường hữu hạn","cấu trúc hình học","phép biến đổi",6,false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.717+00:00","2026-09-03T01:08:53.560+00:00","2026-09-03T01:08:53.340+00:00","2026-09-02T14:14:56.883+00:00",580,[68,71,74,77,80,83,93,98,101,104],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"phương trình parabol","Phương trình parabol là gì? Công thức chính tắc, đồ thị và ứng dụng phản xạ","Parabola Equation","Phương trình parabol là phương trình biểu diễn đường cong conic phẳng gồm tập hợp các điểm cách đều tiêu điểm và đường chuẩn, có dạng chính tắc y^2=2px hoặc dạng hàm bậc hai y=ax^2+bx+c.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"finite element method","Finite element method là gì? Các nghiên cứu về FEM",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":57,"title":105,"term":57,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"Cấu trúc hình học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]