[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%C3%A0ng%20da%20s%C6%A1%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vàng da sơ sinh":82},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":81},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"87437789-4cf1-4446-90ce-cc65b5cf7715","NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP Ở TRẺ SƠ SINH  TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH",null,[13,14,15],"Vũ Văn Quang","Phí Xuân Thi","Chu Thị Hà",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-06-29",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5575","10.52163\u002Fyhc.v67iCD7.5575","\u003Cp>Huyết học sơ sinh phân tích căn nguyên và kết quả điều trị trên 150 bệnh nhi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh. Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO và đẻ non chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 65% trường hợp, trong đó 92% trẻ lui bệnh hoàn toàn sau chiếu đèn liên tục. Kết quả cung cấp cơ sở lâm sàng chuẩn hóa theo dõi nguy cơ tăng sắc tố ở bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"bf0b3371-9475-4b09-8c7a-2105e409b31f","Giá trị của BiliDx như một thiết bị đo bilirubin tại chỗ để chẩn đoán và theo dõi vàng da sơ sinh tại Bệnh viện Quốc gia Muhimbili, một nghiên cứu quan sát","Validity of BiliDx as a point-of-care bilirubin measurement device to diagnose and monitor neonatal jaundice at Muhimbili National Hospital, an observational study",[29,30,31],"Pascal Clemence","Robert Moshiro","Karim Manji",3,"2024-02-13",2024,"https:\u002F\u002Fbmcpediatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12887-024-04565-w","10.1186\u002Fs12887-024-04565-w","\u003Cp>Thiết bị y tế chẩn đoán đánh giá độ chính xác của máy đo quang phổ cầm tay BiliDx trong sàng lọc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb> tại các cơ sở y tế tuyến huyện. Thử nghiệm đối chiếu với xét nghiệm hóa sinh chuẩn đạt hệ số tương quan r=0,94 và độ nhạy phát hiện tăng bilirubin trên 90%. Phát hiện chứng minh tính khả thi của công nghệ điểm chăm sóc tại chỗ trong theo dõi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"10709f83-25b3-46ff-85a1-3f35eb405510","Thực hành chăm sóc và quan niệm truyền thống liên quan đến vàng da sơ sinh ở miền Bắc Việt Nam: một nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên quần thể","Care practices and traditional beliefs related to neonatal jaundice in northern Vietnam: a population-based, cross-sectional descriptive study",[43,44,45],"Loc T Le","John Colin Partridge","Bich H Tran",7,"2014-10-14",2014,"https:\u002F\u002Fbmcpediatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2431-14-264","10.1186\u002F1471-2431-14-264","\u003Cp>Y tế công cộng phối hợp Viện Nhi Trung ương nghiên cứu niềm tin truyền thống \u003Ci>traditional beliefs\u003C\u002Fi> và tập quán chăm sóc trẻ mắc bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb> ở 350 bà mẹ miền Bắc. Kết quả chỉ ra gần 40% phụ huynh duy trì thói quen nằm than khiến việc đưa trẻ đến viện bị trì hoãn nguy hiểm. Báo cáo nhấn mạnh vai trò của truyền thông y tế nhằm thay đổi nhận thức cộng đồng về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[53,68],{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":11,"authorNames":56,"authorCount":32,"journalName":60,"vietnamJournal":61,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":64,"url":65,"doi":66,"summary":67},"298acbbc-71d3-4565-afa7-d5f09402938a","ĐIỀU TRỊ VÀNG DA SƠ SINH BẰNG ÁNH SÁNG XANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ",[57,58,59],"Trần Thị Kiều Anh ","Lê Thị Thanh Tâm ","Nguyễn Văn Tuấn ","Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-04-27",2023,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5258","10.51298\u002Fvmj.v525i2.5258","\u003Cp>Chăm sóc điều dưỡng sơ sinh đánh giá quy trình quang trị liệu bằng ánh sáng xanh kép ở 120 trẻ mắc hội chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb> nhằm phòng ngừa mất nước và tổn thương võng mạc. Phác đồ che mắt chuẩn và bù dịch hợp lý giúp giảm nồng độ bilirubin huyết thanh trên 35% mỗi ngày mà không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng. Báo cáo đề xuất hướng dẫn thực hành điều trị an toàn cho trẻ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":69,"title":70,"originalTitle":11,"authorNames":71,"authorCount":75,"journalName":76,"vietnamJournal":61,"publishDate":77,"publishYear":63,"totalCitation":11,"url":78,"doi":79,"summary":80},"e6d0280d-074b-49a4-9555-8dc7b2ce3b8a","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở TRẺ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP ĐƯỢC CHIẾU ĐÈN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ",[72,73,74],"Nguyễn Thị Kim Hường","Bùi Quang Nghĩa","Phạm Nhật Minh",6,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2023-07-31","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2080","10.58490\u002Fctump.2023i62.2080","\u003Cp>Nhi khoa lâm sàng tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 185 trẻ mắc chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb> do tăng bilirubin gián tiếp điều trị chiếu đèn tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đa số bệnh nhi nhập viện trong 7 ngày đầu sau sinh với nồng độ bilirubin toàn phần trung bình 280 micromol\u002FL và đáp ứng tốt sau 48 giờ quang trị liệu. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phát hiện sớm để tránh biến chứng não do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vàng da sơ sinh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":83,"meta":11},{"id":84,"title":85,"description":86,"content":87,"term":84,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":88,"publishUser":11,"keywords":92,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":11,"viewCount":97,"relateTopics":98},"vàng da sơ sinh","Vàng da sơ sinh là gì? Các công bố khoa học về Vàng da sơ sinh","Vàng da sơ sinh là tình trạng da và mắt trẻ sơ sinh chuyển sang màu vàng do tích tụ bilirubin trong máu – một sản phẩm của quá trình phân hủy hồng cầu. Đây là hiện tượng phổ biến, chủ yếu là sinh lý, nhưng cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý cần theo dõi.","\u003Ch2>Vàng da sơ sinh là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Vàng da sơ sinh\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Ci>Neonatal jaundice\u003C\u002Fi>) là tình trạng phổ biến ở trẻ sơ sinh, đặc trưng bởi sự vàng lên của da và củng mạc mắt do sự tích tụ của \u003Cstrong>bilirubin\u003C\u002Fstrong> trong máu – một sắc tố màu vàng được sinh ra từ quá trình phân hủy hồng cầu. Đây là hiện tượng bình thường trong quá trình thích nghi sau sinh của trẻ, nhưng cũng có thể là biểu hiện của những rối loạn bệnh lý nghiêm trọng nếu nồng độ bilirubin tăng cao hoặc kéo dài bất thường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK470284\u002F\">NCBI\u003C\u002Fa>, khoảng 60–80% trẻ sơ sinh sẽ có biểu hiện vàng da trong tuần đầu sau sinh. Phần lớn là \u003Cstrong>vàng da sinh lý\u003C\u002Fstrong>, nhưng 5–10% có thể tiến triển thành \u003Cstrong>vàng da bệnh lý\u003C\u002Fstrong>, cần can thiệp y tế để ngăn ngừa biến chứng thần kinh do ngộ độc bilirubin.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hiểu về bilirubin – nguyên nhân chính của vàng da\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bilirubin là sản phẩm cuối cùng của quá trình thoái hóa hemoglobin trong hồng cầu:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Hemoglobin \\rightarrow Heme + Globin \\rightarrow Biliverdin \\rightarrow Bilirubin\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bilirubin không tan trong nước được gọi là \u003Cstrong>bilirubin gián tiếp\u003C\u002Fstrong> (indirect, unconjugated). Tại gan, bilirubin gián tiếp sẽ được liên hợp với acid glucuronic dưới xúc tác của enzym UDP-glucuronyltransferase để trở thành \u003Cstrong>bilirubin trực tiếp\u003C\u002Fstrong> (direct, conjugated), tan trong nước và được bài tiết qua mật, phân và nước tiểu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non, có gan chưa phát triển hoàn chỉnh nên khả năng liên hợp bilirubin còn hạn chế. Đồng thời, quá trình phân hủy hồng cầu diễn ra mạnh mẽ sau sinh khiến bilirubin tăng cao trong máu, gây nên hiện tượng vàng da.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại vàng da sơ sinh\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Vàng da sinh lý\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Xuất hiện ở phần lớn trẻ sơ sinh đủ tháng, thường lành tính và tự hết mà không cần điều trị. Đặc điểm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xuất hiện sau 24 giờ tuổi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đạt đỉnh vào ngày thứ 3–5, hết sau 7–10 ngày (hoặc 14 ngày với trẻ sinh non)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trẻ vẫn ăn bú tốt, tỉnh táo, không có dấu hiệu bệnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không vượt quá ngưỡng bilirubin nguy hiểm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">12 \\, \\text{mg\u002FdL}\u003C\u002Fscript>&nbsp;với trẻ đủ tháng)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Vàng da bệnh lý\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là dạng cần can thiệp y tế, có thể do nhiều nguyên nhân, được xác định dựa trên các tiêu chí sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xuất hiện \u003Cstrong>trước 24 giờ tuổi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng nhanh &gt;&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5 \\, \\text{mg\u002FdL}\u002Fngày\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nồng độ bilirubin vượt ngưỡng theo tuổi thai và giờ sau sinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vàng da kéo dài &gt; 14 ngày (đủ tháng) hoặc &gt; 21 ngày (sinh non)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kèm theo các triệu chứng như bỏ bú, ngủ li bì, sốt, co giật\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các nguyên nhân gây vàng da bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bất đồng nhóm máu ABO, Rh:\u003C\u002Fstrong> Tạo kháng thể tấn công hồng cầu trẻ, gây tan máu sớm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu men G6PD:\u003C\u002Fstrong> Khiến hồng cầu dễ vỡ khi tiếp xúc với thuốc hoặc thực phẩm oxy hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh:\u003C\u002Fstrong> Có thể làm tổn thương gan và gây tắc nghẽn chuyển hóa bilirubin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý gan mật bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Teo đường mật, viêm gan sơ sinh, hội chứng Alagille...\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hematoma (bầm máu):\u003C\u002Fstrong> Từ sinh khó, làm giải phóng nhiều bilirubin hơn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cần phân biệt với các trường hợp \u003Cstrong>vàng da kéo dài\u003C\u002Fstrong> do sữa mẹ, vàng da do bệnh nội tiết, chuyển hóa bẩm sinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán và đánh giá mức độ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để chẩn đoán chính xác và quyết định điều trị, bác sĩ sẽ:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Khám lâm sàng vùng vàng da theo thứ tự: mặt → ngực → bụng → đùi → chân tay.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo bilirubin huyết thanh toàn phần và trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dùng thiết bị đo qua da (TcB) nếu chưa cần xét nghiệm máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích công thức máu, nhóm máu mẹ – con, xét nghiệm G6PD, CRP, chức năng gan.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Sử dụng công cụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bilitool.org\">BiliTool\u003C\u002Fa> để đối chiếu mức bilirubin theo tuổi giờ sau sinh giúp xác định ngưỡng can thiệp bằng quang trị liệu hay thay máu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các phương pháp điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Quang trị liệu (Phototherapy)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là biện pháp phổ biến nhất, dùng ánh sáng xanh (425–475 nm) để biến đổi bilirubin gián tiếp thành dạng tan trong nước có thể bài tiết qua nước tiểu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu quả phụ thuộc vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cường độ và bước sóng ánh sáng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Diện tích da tiếp xúc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khoảng cách đèn đến da\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Thay máu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Áp dụng khi bilirubin rất cao hoặc có dấu hiệu tổn thương thần kinh. Máu của trẻ được thay bằng máu người hiến tương thích để loại bỏ bilirubin và kháng thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Điều trị nguyên nhân\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Nếu xác định được nguyên nhân như nhiễm trùng, bất đồng nhóm máu, bệnh gan... thì cần phối hợp điều trị nguyên nhân song song với kiểm soát bilirubin.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Hỗ trợ dinh dưỡng và chăm sóc\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Cho trẻ bú mẹ sớm và thường xuyên để tăng đào thải bilirubin qua phân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tránh ngừng bú trừ khi bác sĩ chỉ định rõ ràng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Theo dõi sát dấu hiệu thần kinh như lừ đừ, mất phản xạ bú, tăng trương lực cơ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Biến chứng nếu không điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nếu không điều trị kịp thời, bilirubin có thể thấm qua hàng rào máu não và gây \u003Cstrong>bệnh não do bilirubin (kernicterus)\u003C\u002Fstrong>, dẫn đến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Co giật, giảm trương lực, mất phản xạ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điếc vĩnh viễn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bại não thể múa vờn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chậm phát triển tâm thần vận động\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tử vong trong trường hợp nặng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cstrong>Kernicterus\u003C\u002Fstrong> là biến chứng hiếm nhưng rất nghiêm trọng, do đó cần theo dõi sát bilirubin ở nhóm trẻ có nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vàng da kéo dài và vai trò của sữa mẹ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có hai thể vàng da kéo dài liên quan đến bú mẹ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vàng da do bú mẹ không đủ (breastfeeding jaundice):\u003C\u002Fstrong> Do trẻ bú ít, giảm đào thải phân → tăng bilirubin ruột – gan.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vàng da do sữa mẹ (breast milk jaundice):\u003C\u002Fstrong> Do chất trong sữa mẹ ức chế liên hợp bilirubin. Không ảnh hưởng sức khỏe nhưng cần phân biệt với vàng da bệnh lý.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phòng ngừa và theo dõi\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, bú sớm sau sinh trong vòng 1 giờ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khám lại sau 2–3 ngày ra viện nếu xuất viện sớm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không tự ý điều trị bằng mẹo dân gian như phơi nắng trực tiếp, cho uống nước cam, thuốc nam.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thường xuyên theo dõi dấu hiệu bất thường như ngủ li bì, bỏ bú, co giật.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chỉ số bilirubin nguy hiểm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các ngưỡng bilirubin có ý nghĩa hướng dẫn điều trị (tham khảo):\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tuổi thai\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngưỡng can thiệp chiếu đèn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngưỡng thay máu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Đủ tháng (≥ 37 tuần)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≥ 12–15 mg\u002FdL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≥ 20–25 mg\u002FdL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sinh non (34–36 tuần)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≥ 10–12 mg\u002FdL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≥ 18–20 mg\u002FdL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vàng da sơ sinh là hiện tượng thường gặp và đa phần là sinh lý, nhưng không nên xem nhẹ. Việc nhận biết sớm, phân biệt đúng giữa sinh lý và bệnh lý là chìa khóa để can thiệp hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng. Phối hợp giữa cha mẹ và nhân viên y tế trong theo dõi và chăm sóc sau sinh là cực kỳ quan trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo thêm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Finfant-jaundice\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20373865\">Mayo Clinic – Infant Jaundice\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bilitool.org\">BiliTool – Bilirubin Chart\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Foverview-of-neonatal-jaundice\">UpToDate – Overview of Neonatal Jaundice\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":89,"researcherId":11,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[84],"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-03T01:19:36.747+00:00","2026-09-03T01:19:36.744+00:00",569,[99,109,115,125,131,137,143,148,154,160],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"tuổi thai","Tuổi thai là gì? Cách tính chính xác theo siêu âm CRL và ACOG","gestational age","Tuổi thai là khoảng thời gian tính bằng tuần và ngày kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt bình thường cuối cùng của người mẹ đến thời điểm hiện tại của thai kỳ, được xác định chính xác nhất qua siêu âm đo chiều dài đầu mông trong ba tháng đầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"thang điểm borg","Thang điểm borg là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thang điểm Borg","Borg Rating of Perceived Exertion (RPE)","Thang điểm Borg (Thang đánh giá mức độ gắng sức cảm nhận - RPE) là công cụ tâm lý sinh lý định lượng do Gunnar Borg xây dựng, dùng để đo lường cảm nhận chủ quan của cá nhân về mức độ nỗ lực thể chất, mệt mỏi và khó thở trong quá trình vận động.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"toxoplasma gondii","Toxoplasma gondii là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Toxoplasma gondii","Toxoplasma gondii là một loài động vật nguyên sinh ký sinh nội bào bắt buộc thuộc ngành Apicomplexa, gây bệnh toxoplasmosis ở người và nhiều loài động vật máu nóng, trong đó họ Mèo (Felidae) là vật chủ xác định duy nhất có chu kỳ sinh sản hữu tính.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"phương pháp nội soi","Phương pháp nội soi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Phương pháp nội soi","Endoscopy \u002F Endoscopic procedures","Phương pháp nội soi là kỹ thuật y học can thiệp tối thiểu sử dụng ống nội soi (mềm hoặc cứng) có gắn hệ thống quang học chiếu sáng và ghi hình đưa vào bên trong các cơ quan rỗng hoặc khoang cơ thể để quan sát trực tiếp tổn thương, sinh thiết mô và thực hiện các can thiệp điều trị ngoại khoa.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"mô hình tiến hóa","Mô hình tiến hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Mô hình tiến hóa","Evolutionary models \u002F Models of evolution","Mô hình tiến hóa là các khung lý thuyết toán học và tính toán mô phỏng các quá trình thay đổi tần số alen, cấu trúc di truyền quần thể và phát sinh chủng loại qua các thế hệ dưới tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên, trôi dạt di truyền và dòng gen.",{"id":138,"title":139,"term":140,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"ung thư vú","Ung thư vú là gì? Các công bố khoa học về Ung thư vú","Ung thư vú","Breast cancer","Ung thư vú là bệnh lý ác tính phát sinh từ các tế bào biểu mô của tuyến vú (thường bắt đầu từ các ống dẫn sữa hoặc tiểu thùy tuyến vú), có khả năng xâm lấn tại chỗ và di căn theo đường bạch huyết hoặc máu đến các cơ quan xa.",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"amikacin","Amikacin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Amikacin","Amikacin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm aminoglycoside có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt hiệu quả trên các trực khuẩn Gram âm hiếu khí kháng thuốc (như Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii, Enterobacteriaceae) và trực khuẩn lao kháng đa thuốc.",{"id":149,"title":150,"term":151,"englishTitle":152,"definition":153,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"hội chứng thận hư","Hội chứng thận hư là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng thận hư","Hội chứng thận hư","Nephrotic syndrome","Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa xuất hiện khi màng lọc cầu thận bị tổn thương tăng tính thấm với protein, đặc trưng bởi protein niệu ồ ạt (> 3.5 g\u002F24 giờ ở người lớn), giảm albumin máu (\u003C 30 g\u002FL), phù toàn thân và tăng lipid máu.",{"id":155,"title":156,"term":157,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"hội chứng stevens johnson","Hội chứng stevens johnson là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng stevens johnson","Hội chứng Stevens-Johnson","Stevens-Johnson syndrome (SJS) \u002F Toxic epidermal necrolysis","Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) là một phản ứng dị ứng thuốc nặng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi sự hoại tử và bong tróc lan tỏa của lớp biểu bì da (\u003C 10% diện tích bề mặt cơ thể) kèm theo tổn thương loét trợt nặng nề ở ít nhất hai vị trí niêm mạc.",{"id":161,"title":162,"term":163,"englishTitle":164,"definition":165,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"liên kết","Liên kết là gì? Các công bố khoa học về Liên kết","Liên kết","Chemical bonding \u002F Bonding","Liên kết hóa học là lực hút hấp dẫn tĩnh điện hoặc tương tác chia sẻ mật độ electron giữ các nguyên tử hoặc ion lại với nhau để hình thành các phân tử, tinh thể hoặc hợp chất hóa học bền vững."]