[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ursolic%20acid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ursolic acid":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"727f4a65-7ded-43b5-bd08-09c1a34e303e","Phân tích định tính và định lượng đồng thời ursolic acid và oleanolic acid trong hoa Punica granatum L. (lựu) bằng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao","Simultaneous qualitative and quantitative analyses of ursolic acid and oleanolic acid in Punica granatum L. (Pomegranate) flowers by high-performance thin-layer chromatography",[13,14,15],"Wenxia Wu","Liwa Wang","Shuge Tian",3,"Akademiai Kiado Zrt.",false,"2021-05-19",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00764-021-00092-x","10.1007\u002Fs00764-021-00092-x","\u003Cp>Hóa phân tích dược liệu xây dựng và thẩm định quy trình sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTLC nhằm định tính và định lượng đồng thời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ursolic acid\u003C\u002Fb> cùng axit oleanolic trong dịch chiết hoa lựu \u003Ci>Punica granatum\u003C\u002Fi>. Phương pháp đạt độ tuyến tính cao, độ thu hồi tốt và giới hạn định lượng nhạy bén cho phép kiểm soát chất lượng nguyên liệu. Nghiên cứu xác lập quy trình chuẩn hóa hàm lượng triterpenoid chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ursolic acid\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"726e9ac9-c6ec-4988-88db-8a19b9cdc994","Axit ursolic làm giảm tái cấu trúc mạch máu đường thở và teo cơ ở chuột cống mắc khí phế thũng do khói thuốc lá","Ursolic acid alleviates airway-vessel remodeling and muscle consumption in cigarette smoke-induced emphysema rats",[30,31,32],"Li Lin","Gang Hou","Dan Han",6,"2019-06-06",2019,"https:\u002F\u002Fbmcpulmmed.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12890-019-0826-6","10.1186\u002Fs12890-019-0826-6","\u003Cp>Dược lý học thực nghiệm chứng minh hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ursolic acid\u003C\u002Fb> có tác dụng làm giảm hiện tượng tái cấu trúc mạch máu phế quản và ngăn ngừa teo cơ ở chuột cống bị khí phế thũng do khói thuốc lá \u003Ci>cigarette smoke\u003C\u002Fi> gây ra. Cơ chế tác dụng gắn liền với khả năng ức chế stress oxy hóa và giảm bài tiết các cytokine tiền viêm gây phá hủy phế nang. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định tiềm năng điều trị bệnh phổi tắc nghẽn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ursolic acid\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":21,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":21,"keywords":86,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":98,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":21,"viewCount":104,"relateTopics":105},"ursolic acid","Ursolic acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ursolic acid","Ursolic acid là một triterpenoid pentacyclic tự nhiên có trong nhiều loài thực vật như táo, hương thảo, việt quất, nổi bật với đặc tính sinh học đa dạng...","\u003Cp>\u003Cstrong>ursolic acid\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Ursolic acid\u003C\u002Fem>) là một hợp chất triterpenoid pentacyclic tự nhiên có công thức phân tử C30H48O3, hiện diện phổ biến trong lớp sáp biểu bì của táo, lá hương thảo và nhiều thảo dược, có hoạt tính sinh học đa dạng như chống viêm, chống ung thư và điều hòa chuyển hóa lipid.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa ursolic acid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid là một hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22triterpenoid%22%7D}} pentacyclic có nguồn gốc tự nhiên, thuộc nhóm acid oleanane và ursane. Nó thường xuất hiện dưới dạng tự do hoặc glycosyl hóa trong thực vật và là một trong những hợp chất thứ cấp quan trọng có vai trò bảo vệ cây trồng khỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4n%20tr%C3%B9ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ursolic acid được biết đến với nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, chống viêm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A9o%20ph%C3%AC%22%7D}} và bảo vệ gan. Với phổ tác dụng rộng và độ độc thấp, nó đang là chủ đề của nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} và phát triển thuốc tự nhiên. Một số sản phẩm thực phẩm chức năng và mỹ phẩm cũng đã sử dụng thành phần này như một hoạt chất sinh học chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo định danh hóa học, tên IUPAC của ursolic acid là (3β)-3-hydroxyurs-12-en-28-oic acid. Nó còn có các tên gọi khác như ursonic acid hoặc prunol. Thông tin chi tiết có thể tra cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FUrsolic-acid\">PubChem – Ursolic Acid\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid có công thức phân tử là C\u003Csub>30\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>48\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, với khối lượng phân tử 456.7 g\u002Fmol. Cấu trúc của nó gồm năm vòng hydrocarbon tạo thành khung pentacyclic triterpenoid, với một nhóm hydroxyl (-OH) ở vị trí C-3 và một nhóm carboxyl (-COOH) ở vị trí C-28.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\text{C}_{30}\\text{H}_{48}\\text{O}_3 \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính lý hóa của ursolic acid bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không tan trong nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tan trong dung môi hữu cơ như ethanol, methanol, chloroform, DMSO\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chịu nhiệt tốt và bền vững ở nhiệt độ phòng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có điểm nóng chảy trong khoảng 285–288°C\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do tính kỵ nước cao, quá trình bào chế thuốc hoặc thực phẩm bổ sung chứa ursolic acid cần đến công nghệ bào chế đặc biệt để tăng sinh khả dụng như nanoemulsion, liposome hoặc hệ phân tán rắn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc tự nhiên và phân bố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid phân bố rộng rãi trong nhiều loài thực vật có hoa, đặc biệt trong các loài thuộc họ Lamiaceae (bạc hà, hương thảo, húng quế), Rosaceae (táo, lê, đào) và các loại quả mọng (việt quất, mâm xôi). Nó thường tích tụ ở vỏ ngoài, biểu bì lá và phần sáp bảo vệ thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguồn thực phẩm giàu ursolic acid:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vỏ táo đỏ: 50–90 mg\u002Fg vỏ khô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hương thảo (Rosmarinus officinalis): 20–30 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lá húng quế và xạ hương: 10–20 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quả việt quất (blueberry): 2–5 mg\u002Fg\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp một số nguồn thực vật và hàm lượng ước tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thực vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bộ phận chứa ursolic acid\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hàm lượng (mg\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Táo đỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vỏ quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~80\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hương thảo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~25\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Oregano\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lá khô\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~18\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Việt quất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vỏ quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~4\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự phân bố tự nhiên dồi dào cùng khả năng chiết xuất đơn giản bằng dung môi ethanol khiến ursolic acid trở thành ứng viên sáng giá cho phát triển dược liệu và thực phẩm chức năng nguồn gốc tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid ảnh hưởng đến nhiều con đường tín hiệu tế bào thông qua việc điều hòa biểu hiện gen, protein và enzym. Nó có thể tác động lên các yếu tố phiên mã quan trọng như NF-κB (nuclear factor kappa B), STAT3, AP-1 – những yếu tố liên quan mật thiết đến phản ứng viêm, stress oxy hóa và tăng sinh tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông qua ức chế phosphoryl hóa của IκB và JAK\u002FSTAT, ursolic acid làm giảm sản xuất các cytokine tiền viêm như TNF-α, IL-1β và IL-6. Đồng thời, nó cảm ứng biểu hiện của các enzym chống oxy hóa nội sinh như superoxide dismutase (SOD), catalase và glutathione peroxidase – giúp tế bào chống lại tổn thương do gốc tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ursolic acid còn được chứng minh ức chế sự hoạt hóa của mTOR và PI3K\u002FAkt – các con đường sinh tồn tế bào, từ đó cảm ứng quá trình apoptosis (chết tế bào theo chương trình) ở nhiều dòng tế bào ung thư. Ở mô cơ và gan, nó kích hoạt AMPK, giúp tăng chuyển hóa năng lượng và giảm tích mỡ nội tạng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác dụng chống viêm và kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid thể hiện khả năng ức chế viêm mạnh thông qua điều hòa nhiều phân tử trung gian tiền viêm. Nó cản trở hoạt hóa NF-κB – yếu tố phiên mã kiểm soát biểu hiện của nhiều gen viêm, đồng thời ức chế enzym cyclooxygenase-2 (COX-2) và nitric oxide synthase cảm ứng (iNOS), dẫn đến giảm tổng hợp prostaglandin E2 và NO – hai phân tử quan trọng trong phản ứng viêm cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, ursolic acid còn có tác dụng điều chỉnh mức độ biểu hiện cytokine như TNF-α, IL-6 và IL-1β – vốn tăng cao trong các bệnh lý viêm mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng và lupus ban đỏ. Mô hình động vật viêm khớp do collagen và viêm đường ruột đã cho thấy giảm sưng tấy, hoại tử mô và biểu hiện gen viêm khi dùng ursolic acid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực vi sinh, ursolic acid cho thấy khả năng kháng khuẩn phổ rộng, đặc biệt là với vi khuẩn Gram dương như *Staphylococcus aureus*, *Bacillus subtilis* và cả các chủng kháng methicillin (MRSA). Cơ chế kháng khuẩn bao gồm phá hủy màng tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp protein và ngăn chặn hình thành biofilm – yếu tố giúp vi khuẩn bám dính và tồn tại lâu dài trên bề mặt sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng chống ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid là một trong những triterpenoid tự nhiên có tác dụng chống ung thư được nghiên cứu nhiều nhất. Nó gây ức chế sự tăng sinh tế bào ung thư thông qua tác động vào chu kỳ tế bào, cảm ứng chết tế bào theo chương trình (apoptosis) và ức chế hình thành mạch (anti-angiogenesis).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số cơ chế chính gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ức chế con đường PI3K\u002FAkt\u002FmTOR, từ đó giảm tăng sinh và tăng apoptosis\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cản trở con đường EGFR\u002FMAPK, làm giảm khả năng di căn và xâm lấn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm ứng hoạt hóa caspase-3, -8, -9 làm phân cắt protein nội bào và gây chết tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ursolic acid cũng có khả năng làm tăng tính nhạy cảm của tế bào ung thư với hóa trị thông qua cơ chế giảm biểu hiện P-glycoprotein – một bơm đẩy thuốc ra ngoài tế bào, từ đó làm giảm hiện tượng kháng thuốc đa dòng (MDR). Các loại ung thư đang được nghiên cứu với ursolic acid gồm ung thư vú, gan, đại trực tràng, tuyến tiền liệt và phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, phần lớn các dữ liệu hiện tại mới dừng ở cấp độ in vitro và in vivo, cần thêm nhiều nghiên cứu lâm sàng để xác thực hiệu quả và an toàn trên người bệnh thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng lên chuyển hóa và béo phì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid thể hiện nhiều tác động có lợi lên chuyển hóa năng lượng và điều hòa mô mỡ. Nghiên cứu trên chuột cho thấy hợp chất này có thể kích hoạt AMPK – một enzyme then chốt trong điều hòa cân bằng năng lượng tế bào, làm tăng quá trình oxy hóa acid béo và tiêu hao năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô mỡ, ursolic acid ức chế biệt hóa tế bào mỡ thông qua giảm biểu hiện PPARγ và C\u002FEBPα – hai yếu tố điều hòa chính của quá trình sinh mỡ. Đồng thời, nó thúc đẩy chuyển hóa mô mỡ trắng sang mô mỡ nâu (browning), từ đó tăng sinh nhiệt và giảm tích mỡ nội tạng. Mô hình chuột béo phì được bổ sung ursolic acid cho thấy giảm khối lượng mỡ, cải thiện kháng insulin và tăng khối lượng cơ nạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ tác động đa hướng trên chuyển hóa, ursolic acid đang được xem xét như một thành phần bổ sung tiềm năng trong sản phẩm hỗ trợ giảm cân, phòng ngừa hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường type 2.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và sinh khả dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ursolic acid có sinh khả dụng đường uống thấp do độ tan trong nước kém và bị chuyển hóa mạnh qua gan. Chỉ một tỷ lệ nhỏ hoạt chất tự do được hấp thu qua ruột, phần lớn còn lại bị chuyển hóa thành dạng liên hợp glucuronid hoặc sulfate tại gan và ruột non.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chiến lược cải thiện sinh khả dụng đang được nghiên cứu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bào chế dạng nano (nanoemulsion, solid lipid nanoparticles)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng chất mang sinh học như cyclodextrin, phospholipid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo dẫn xuất hóa học: ester hóa, gắn nhóm đường để tăng tan và ổn định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt một số chiến lược cải thiện sinh khả dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nanoemulsion\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng diện tích tiếp xúc, cải thiện hấp thu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí cao, không ổn định lâu dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cyclodextrin complex\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng độ hòa tan và ổn định hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giới hạn về tải trọng thuốc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dẫn xuất ester\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ tổng hợp, cải thiện hấp thu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cần kiểm tra độ an toàn chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính an toàn và ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thử nghiệm độc tính cấp và bán cấp cho thấy ursolic acid có độc tính thấp khi dùng bằng đường uống trong thời gian ngắn. Liều dung nạp được trên chuột là khoảng 100–300 mg\u002Fkg\u002Fngày, trong khi liều đề xuất cho người thường dao động từ 50–150 mg\u002Fngày. Tuy nhiên, ở liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ, mệt mỏi hoặc thay đổi men gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tại, ursolic acid đang được thử nghiệm trong nhiều nghiên cứu lâm sàng giai đoạn đầu để đánh giá hiệu quả trong điều trị ung thư, viêm mãn tính, hội chứng chuyển hóa, bệnh gan nhiễm mỡ và các bệnh da liễu. Một số sản phẩm thực phẩm chức năng và mỹ phẩm chứa ursolic acid đã được thương mại hóa tại Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclinicaltrials.gov\u002Fct2\u002Fresults?cond=&amp;term=ursolic+acid\">ClinicalTrials.gov\u003C\u002Fa>, có hơn 10 nghiên cứu đang hoạt động liên quan đến ursolic acid, bao gồm dạng viên nén, kem bôi ngoài da và công thức phối hợp với flavonoid khác. Tuy nhiên, vẫn cần nghiên cứu quy mô lớn hơn để thiết lập liều điều trị, chỉ định và thời gian sử dụng tối ưu.\u003C\u002Fp>","Ursolic acid","Ursolic acid là một hợp chất triterpenoid pentacyclic tự nhiên có công thức phân tử C30H48O3, hiện diện phổ biến trong lớp sáp biểu bì của táo, lá hương thảo và nhiều thảo dược, có hoạt tính sinh học đa dạng như chống viêm, chống ung thư và điều hòa chuyển hóa lipid.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":21},"Ikeda, Murakami, Ohigashi (2008). Ursolic acid: An anti‐ and pro‐inflammatory triterpenoid. Molecular Nutrition &amp; Food Research. doi:10.1002\u002Fmnfr.200700389","Ursolic acid: An anti‐ and pro‐inflammatory triterpenoid","Ikeda, Murakami, Ohigashi","Molecular Nutrition &amp; Food Research",2008,"10.1002\u002Fmnfr.200700389",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":21},"Ayub, Naveed, Jehangir (2024). EXPLORING BIOCHEMICAL PATHWAYS IN RHEUMATOID ARTHRITIS: INSIGHTS INTO ANTI-INFLAMMATORY ROLES OF TRACE ELEMENTS AND URSOLIC ACID. Journal of Population Therapeutics and Clinical Pharmacology. doi:10.53555\u002F9khrm934","EXPLORING BIOCHEMICAL PATHWAYS IN RHEUMATOID ARTHRITIS: INSIGHTS INTO ANTI-INFLAMMATORY ROLES OF TRACE ELEMENTS AND URSOLIC ACID","Ayub, Naveed, Jehangir","Journal of Population Therapeutics and Clinical Pharmacology",2024,"10.53555\u002F9khrm934",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Chaubey, Srivastava, Rastogi (2026). Semisynthetic ursolic acid derivative from Eucalyptus tereticornis: Spectroscopic characterization and evaluation of selective anticancer and anti-inflammatory activities. Journal of Pharmacognosy and Phytochemistry. doi:10.22271\u002Fphyto.2026.v15.i2e.15824","Semisynthetic ursolic acid derivative from Eucalyptus tereticornis: Spectroscopic characterization and evaluation of selective anticancer and anti-inflammatory activities","Chaubey, Srivastava, Rastogi","Journal of Pharmacognosy and Phytochemistry",2026,"10.22271\u002Fphyto.2026.v15.i2e.15824",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Ursolic acid thuộc nhóm hợp chất hóa học tự nhiên nào và phân bố ở đâu?","Ursolic acid là một triterpene 5 vòng thuộc khung ursane, phân bố nhiều trong vỏ quả táo (Malus domestica), lá cây hương thảo (Rosmarinus officinalis), húng quế và quả việt quất.",{"question":77,"answer":78},"Cơ chế ức chế tế bào ung thư của Ursolic acid là gì?","Ursolic acid ức chế con đường tín hiệu sống còn NF-kB, kích hoạt enzym caspase gây chết rụng tế bào (apoptosis), ức chế phân bào ở pha G1\u002FS và ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới (angiogenesis).",{"question":80,"answer":81},"Rào cản lớn nhất đối với việc ứng dụng lâm sàng của Ursolic acid là gì?","Độ tan trong nước rất kém và sinh khả dụng đường uống thấp; hiện nay các nhà nghiên cứu đang phát triển hệ mang thuốc nano (liposome, hạt nano polyme) để cải thiện độ hòa tan và hấp thu.",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"triterpenoid","côn trùng","vi sinh vật","stress môi trường","hoạt tính sinh học","chống oxy hóa","kháng khuẩn","kháng ung thư","béo phì","y học dự phòng",10,true,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.586+00:00","2026-09-03T10:18:28.896+00:00","2026-09-02T14:08:01.232+00:00","2026-09-03T10:18:28.894+00:00",482,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic"]