[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư tuyến tiền liệt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ung thư tuyến tiền liệt","Ung thư tuyến tiền liệt là gì? Các công bố khoa học về Ung thư tuyến tiền liệt","Ung thư tuyến tiền liệt, còn được gọi là ung thư tuyến tiền liệt (hay ung thư tuyến tiền liệt), là một loại ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt - một bộ ph...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư tuyến tiền liệt, còn được gọi là ung thư tuyến tiền liệt (hay ung thư tuyến tiền liệt), là một loại ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt - một bộ phận của hệ thống sinh dục nam nằm dưới bàng quang và bao quanh ống tiểu. Ung thư tuyến tiền liệt thường bắt đầu từ tế bào tuyến tiền liệt (có nhiệm vụ sản xuất một phần lớn chất lỏng trong tinh dịch). \\n\\nUng thư tuyến tiền liệt là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Đối với nhiều người, ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm và không gây ra triệu chứng trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ung thư này có thể lan tới các cơ quan và gây ra các triệu chứng nghiêm trọng. Các phương pháp điều trị cho ung thư tuyến tiền liệt bao gồm giám sát chặt chẽ, phẫu thuật, điều trị bằng tia X và điều trị bằng hormone, tuỳ thuộc vào tình trạng và giai đoạn của bệnh.\\nUng thư tuyến tiền liệt là một sự tăng trưởng bất thường của tế bào trong tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt có tác dụng sản xuất một phần lớn chất lỏng trong tinh dịch, giúp bảo vệ và cung cấp dinh dưỡng cho tinh trùng. Ung thư tuyến tiền liệt thường phát triển từ tế bào tuyến tiền liệt, nhưng cũng có thể phát triển từ các tế bào khác trong vùng này.\\n\\nUng thư tuyến tiền liệt phát triển chậm và ở giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng rõ ràng. Khi bệnh tiến triển, người bị ung thư tuyến tiền liệt có thể trải qua những triệu chứng sau đây:\\n\\n1. Tiểu tiện khó khăn hoặc cảm giác buồn tiểu khi tiểu.\\n2. Cảm giác buồn tiểu không dứt hoặc cần tiểu nhiều lần vào ban đêm.\\n3. Đau hoặc cảm giác khó chịu trong vùng xương chậu, lưng, hông hoặc đùi.\\n4. Mất cân nặng hoặc suy nhược cơ thể.\\n5. Kiệt sức, mệt mỏi và suy giảm khả năng hoạt động hàng ngày.\\n\\nĐể xác định chính xác tồn tại và sự tồn tại của ung thư tuyến tiền liệt, các bác sĩ thường sử dụng các phương pháp kiểm tra sau:\\n\\n1. Xét nghiệm Prostate-specific antigen (PSA): Xét nghiệm máu để đo mức độ PSA của người đàn ông. PSA là một chất có mặt tự nhiên trong huyết tương và có thể tăng trong trường hợp ung thư tuyến tiền liệt.\\n2. Cận lâm sàng tuyến tiền liệt: Bác sĩ sẽ chạm vào tuyến tiền liệt thông qua hậu môn để kiểm tra kích thước và cảm giác của tuyến.\\n\\nCác phương pháp điều trị cho ung thư tuyến tiền liệt bao gồm:\\n\\n1. Giám sát chặt chẽ: Trong trường hợp ung thư không phát triển hoặc phát triển rất chậm, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi và kiểm tra sự phát triển của ung thư kỳ sau kỳ.\\n2. Phẫu thuật: Loại bỏ tuyến tiền liệt (prostatectomy) hoặc loại bỏ phần của tuyến có chứa ung thư (prostatectomy mô phần).\\n3. Điều trị bằng tia X: Sử dụng tia X để tiêu diệt tế bào ung thư.\\n4. Điều trị bằng hormone: Sử dụng hormone để ngăn chặn hoặc giảm lượng hormone testosterone, làm ngừng sự phát triển của tế bào ung thư.\\n\\nQuá trình điều trị cụ thể được lựa chọn dựa trên tình trạng và giai đoạn của ung thư, tuổi và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2025-09-10T19:19:47.019+00:00",319,[28,31,34,45,55,65,71,74,79,84],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":35,"title":36,"term":37,"englishTitle":38,"definition":39,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"cây cà chua","Cây cà chua là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cây cà chua","tomato plant","Cây cà chua (danh pháp khoa học: Solanum lycopersicum) là loài thực vật có hoa thuộc chi Cà (Solanum), họ Cà (Solanaceae), được trồng phổ biến trên toàn cầu như một loại cây rau ăn quả giàu dinh dưỡng và là sinh vật mô hình quan trọng trong nghiên cứu di truyền học thực vật.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"phì đại lành tính tuyến tiền liệt","Phì đại lành tính tuyến tiền liệt là gì? Chẩn đoán và điều trị","benign prostatic hyperplasia","Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH) là tình trạng tăng sinh không ác tính của các tế bào biểu mô và mô đệm tại vùng chuyển tiếp của tuyến tiền liệt ở nam giới lớn tuổi, gây chèn ép niệu đạo và triệu chứng đường tiết niệu dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"thuốc phóng xạ","Thuốc phóng xạ là gì? Ứng dụng trong PET, SPECT và điều trị","Thuốc phóng xạ","radiopharmaceutical","Thuốc phóng xạ là các hợp chất hóa học hoặc phân tử sinh học có gắn đồng vị phóng xạ y học được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh chức năng (SPECT, PET) hoặc điều trị đích các bệnh lý ác tính.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"statin","Statin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"exosome","Exosome: Sinh học phân tử, cơ chế truyền tin liên tế bào và ứng dụng y sinh","Exosome","Exosome (hay túi ngoại bào nhỏ) là các túi màng lipid kích thước nano (đường kính từ 30 đến 150 nm) có nguồn gốc nội bào, được tiết ra môi trường ngoại bào bởi hầu hết các tế bào sống thông qua sự hợp nhất của thể đa túi (MVBs) với màng sinh chất.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"tế bào tua","Tế bào tua là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dendritic cell","Tế bào tua (Dendritic cell) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp giữ vai trò cầu nối trung tâm giữa miễn dịch bẩm sinh và thích ứng, chuyên bắt giữ, xử lý và trình diện kháng nguyên để kích hoạt tế bào lympho T."]