[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20t%E1%BB%A5y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư tuyến tụy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"ung thư tuyến tụy","Ung thư tuyến tụy là gì? Dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị","Ung thư tuyến tụy là bệnh ác tính đường tiêu hóa có độ ác tính cao, thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn do triệu chứng khởi phát nghèo nàn và không đặc hiệu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư tuyến tụy\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Pancreatic cancer \u002F Pancreatic ductal adenocarcinoma\u003C\u002Fem>) là bệnh lý ác tính khởi phát từ các tế bào biểu mô của tuyến tụy, phổ biến nhất là ung thư biểu mô tuyến ống tụy, đặc trưng bởi sự tiến triển âm thầm, di căn sớm và tiên lượng dè dặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Ung thư tuyến tụy\u003C\u002Fh2>\n\n\n\u003Cp>Ung thư biểu mô ngoại tiết phát sinh từ các tế bào ống dẫn tụy, thường có tiên lượng xấu do chẩn đoán muộn và kháng đa thuốc. U nội tiết tụy phát triển từ tế bào sản xuất hormone trong đảo Langerhans, có thể phân loại thành chức năng (functional) hoặc không chức năng (non-functional) tùy theo khả năng tiết hormone.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tên gọi tiếng Anh: \u003Cem>Pancreatic Ductal Adenocarcinoma\u003C\u002Fem> (PDAC) cho nhóm ngoại tiết, \u003Cem>Pancreatic Neuroendocrine Tumor\u003C\u002Fem> (PanNET) cho nhóm nội tiết. Mỗi nhóm có đặc tính lâm sàng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} khác biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ lệ mắc ung thư tuyến tụy toàn cầu vào năm 2020 ước tính 12,5 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} xấp xỉ 11\u002F100.000. Ung thư tuyến tụy đứng thứ tư trong các nguyên nhân gây tử vong do ung thư ở nhiều quốc gia phát triển (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Fpancreatic-cancer.html\" target=\"_blank\">American Cancer Society\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuổi trung bình khi chẩn đoán khoảng 70, nguy cơ tăng dần theo tuổi. Nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn nữ giới khoảng 1,3 lần. Sự khác biệt khu vực và chủng tộc phản ánh các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và di truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hút thuốc lá:\u003C\u002Fstrong> tăng nguy cơ khoảng 2 lần so với người không hút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đái tháo đường type 2:\u003C\u002Fstrong> đái tháo đường mới khởi phát liên quan đến ung thư tụy ở 4–8% trường hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm tụy mạn:\u003C\u002Fstrong> nguy cơ tăng gấp 5–10 lần khi mắc viêm tụy mạn (&gt;5 năm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Béo phì:\u003C\u002Fstrong> chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥30 làm tăng nguy cơ 20–50%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố gia đình và gen:\u003C\u002Fstrong> đột biến BRCA1\u002F2, PALB2, ATM, Lynch syndrome (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Ftypes\u002Fpancreatic\u002Frisk-factors\" target=\"_blank\">National Cancer Institute\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguy cơ tương đối (RR)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.8–2.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đái tháo đường mới khởi phát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4.0–8.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Viêm tụy mạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5.0–10.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Béo phì (BMI ≥30)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.2–1.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đột biến BRCA2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.5–6.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại và giai đoạn bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại tế bào khởi phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô ngoại tiết (PDAC):\u003C\u002Fstrong> adenocarcinoma ống dẫn, carcinoma tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U nội tiết tụy (PanNET):\u003C\u002Fstrong> insulinoma, gastrinoma, nonfunctional PanNETs.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ thống phân giai đoạn TNM (UICC\u002FAJCC) đánh giá theo ba thành phần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T (Tumor):\u003C\u002Fstrong> kích thước và xâm lấn tại chỗ (T1–T4).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>N (Node):\u003C\u002Fstrong> di căn hạch vùng (N0 không, N1 có).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>M (Metastasis):\u003C\u002Fstrong> di căn xa (M0 không, M1 có).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả sơ lược\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T1, N0, M0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IB\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T2, N0, M0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IIA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T3, N0, M0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IIB\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T1-3, N1, M0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>III\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T4, bất kỳ N, M0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>bất kỳ T, bất kỳ N, M1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh bệnh học và cơ chế phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến KRAS xuất hiện ở &gt;90% trường hợp PDAC, thường là các điểm nóng tại codon 12 dẫn đến hoạt hóa tín hiệu RAS–MAPK liên tục. Các đột biến khác bao gồm TP53 (50–75%), CDKN2A (p16) (95%) và SMAD4 (DPC4) (55%).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20tri%E1%BB%83n%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} tụy đi theo giai đoạn PanIN (Pancreatic Intraepithelial Neoplasia): \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Normal \\to PanIN1 \\to PanIN2 \\to PanIN3 \\to PDAC\u003C\u002Fscript>. Mỗi giai đoạn tích lũy thêm đột biến và mất điều hòa sinh trưởng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>PanIN1: đột biến KRAS khởi phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PanIN2: bất hoạt CDKN2A, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} nội mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PanIN3: mất TP53 và SMAD4, xâm lấn vào mô đệm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vi môi trường khối u (tumor microenvironment) đặc trưng bởi tấm đệm phong phú (desmoplasia), sự xâm nhập của đại thực bào và fibroblast kích hoạt, góp phần kháng thuốc và xâm lấn nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng ung thư tuyến tụy thường không đặc hiệu ở giai đoạn đầu, bao gồm đau vùng thượng vị lan ra lưng, sút cân không rõ nguyên nhân và vàng da do tắc ống mật. Nguy cơ chẩn đoán muộn cao vì các dấu hiệu này dễ nhầm với viêm tụy, loét dạ dày hoặc bệnh gan mật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chẩn đoán hình ảnh đa lát cắt (CT scan) là phương tiện ưu tiên để phát hiện khối u, đánh giá kích thước, vị trí và mối quan hệ với mạch máu quanh tụy (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Ftypes\u002Fpancreatic\u002Fhp\u002Fpancreatic-imaging-pdq\" target=\"_blank\">NCI PDQ Imaging\u003C\u002Fa>). MRI và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20%C3%A2m%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} (EUS) hỗ trợ ghi nhận tổn thương nhỏ và dẫn hướng sinh thiết kim nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>CT đa lát cắt: xác định giai đoạn T và N, đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Siêu âm nội soi: độ nhạy cao với tổn thương &lt;2 cm, thu thập mẫu mô cho giải phẫu bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>CA19-9: kháng nguyên khối u, theo dõi đáp ứng điều trị và tái phát (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3568767\u002F\" target=\"_blank\">PMC3568767\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>CT đa lát cắt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toàn cảnh ổ bụng, định giai đoạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ nhạy giảm với cấu trúc nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>MRI\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân biệt mô mềm tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí cao, thời gian lâu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Siêu âm nội soi (EUS)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh thiết chính xác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xâm lấn tối thiểu, phụ thuộc kinh nghiệm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều trị hiện tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật cắt bỏ là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} tiên lượng, gồm cắt Whipple (pancreaticoduodenectomy) cho khối ở đầu tụy và cắt thùy đuôi tụy cho khối ở thân-đuôi. Tỷ lệ có thể phẫu thuật chỉ khoảng 15–20% do chẩn đoán muộn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hóa trị tân bổ trợ hoặc bổ trợ cải thiện khả năng cắt hoàn toàn và giảm tái phát. FOLFIRINOX (5-FU, leucovorin, irinotecan, oxaliplatin) và gemcitabine kết hợp nab-paclitaxel là phác đồ chính, mang lại kéo dài sống trung bình từ 6 lên 12–15 tháng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJMoa1011923\" target=\"_blank\">NEJM FOLFIRINOX\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>FOLFIRINOX: hiệu quả cao, độc tính nặng, chỉ dùng cho bệnh nhân tình trạng thể chất tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gemcitabine + nab-paclitaxel: ít độc hơn, áp dụng cho bệnh nhân thể trạng kém hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị nhắm mục tiêu: Olaparib cho bệnh nhân mang đột biến BRCA (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJMoa1915013\" target=\"_blank\">NEJM Olaparib\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xạ trị gia tốc ngoại xoang (SBRT) hoặc xạ trị bước nhịp (IMRT) được xem xét trong mô hình đa phương thức để kiểm soát triệu chứng đau và tăng tỷ lệ R0 khi phối hợp với hóa trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và tỷ lệ sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ lệ sống chung 5 năm của ung thư tuyến tụy khoảng 10%, phụ thuộc giai đoạn chẩn đoán. Giai đoạn I có tỷ lệ sống 5 năm lên đến 39%, giai đoạn II khoảng 12%, giai đoạn III dưới 5% và giai đoạn IV dưới 3% (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancerresearchuk.org\u002Fabout-cancer\u002Fpancreatic-cancer\u002Fsurvival\" target=\"_blank\">Cancer Research UK\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ sống 5 năm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>I\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~39%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>II\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~12%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>III\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;5%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;3%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Yếu tố tiên lượng tốt bao gồm khối u nhỏ (&lt;2 cm), âm tính hạch, cắt sạch bờ và đáp ứng tốt với hóa trị. CA19-9 trước và sau điều trị cũng là chỉ số độc lập tiên lượng sống còn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và tiến bộ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Immunotherapy cho ung thư tụy vẫn đang thử nghiệm, với vaccine neoantigen và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} PD-1\u002FPD-L1 kết hợp ưu tiên nhóm bệnh nhân có tải lượng khối u thấp (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjamanetwork.com\u002Fjournals\u002Fjamaoncology\u002Ffullarticle\u002F2765142\" target=\"_blank\">JAMA Oncology\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liquid biopsy sử dụng ctDNA và exosome để phát hiện sớm tái phát và đánh giá kháng thuốc. Độ nhạy cao với khối u nhỏ, cho phép can thiệp kịp thời trước khi hình ảnh học phát hiện được khối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Multi-omics: tích hợp genomics, transcriptomics và proteomics để phân nhóm phân tử và cá thể hóa điều trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Stroma-targeting: ức chế fibroblast hoạt hóa để tăng thấm thuốc vào khối u.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>CAR-T cell therapy: thử nghiệm với mục tiêu MUC1, Claudin 18.2 trên mô bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và chăm sóc giảm nhẹ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giảm hút thuốc lá, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}}, duy trì BMI hợp lý và áp dụng dinh dưỡng phù hợp giúp giảm nguy cơ khởi phát. Tầm soát khối nguy cơ cao (đột biến BRCA, hội chứng di truyền) bằng MRI hoặc EUS định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chăm sóc giảm nhẹ tập trung kiểm soát đau, dinh dưỡng đường tiêu hóa và hỗ trợ tâm thần. Phương pháp quản lý đau bao gồm opioid, nerve block và xạ trị giảm đau cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tư vấn dinh dưỡng: chế độ giàu đạm, ít đường, hỗ trợ enzyme tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ tâm lý: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} hành vi, nhóm hỗ trợ bệnh nhân và gia đình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật lý trị liệu: duy trì vận động và giảm co cứng cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Ung thư tuyến tụy","Pancreatic cancer \u002F Pancreatic ductal adenocarcinoma","Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính khởi phát từ các tế bào biểu mô của tuyến tụy, phổ biến nhất là ung thư biểu mô tuyến ống tụy, đặc trưng bởi sự tiến triển âm thầm, di căn sớm và tiên lượng dè dặt.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"M (2024). Treatment Strategies for Pancreatic Ductal Adenocarcinoma: Exploring Multimodal Therapeutic Approaches. International Journal of Biochemistry &amp; Physiology. doi:10.23880\u002Fijbp-16000263","Treatment Strategies for Pancreatic Ductal Adenocarcinoma: Exploring Multimodal Therapeutic Approaches","M","International Journal of Biochemistry &amp; Physiology",2024,"10.23880\u002Fijbp-16000263",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Hadano (2016). KRAS mutation analysis using i-densy in the early diagnosis of pancreatic ductal adenocarcinoma. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.578f37fcd462b8028d88fdca","KRAS mutation analysis using i-densy in the early diagnosis of pancreatic ductal adenocarcinoma","Hadano","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.578f37fcd462b8028d88fdca",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Yamada, Tsuboi, Murashima, Tanaka et al. (2023). Advances in the Early Diagnosis of Pancreatic Ductal Adenocarcinoma and Premalignant Pancreatic Lesions. Biomedicines. doi:10.3390\u002Fbiomedicines11061687","Advances in the Early Diagnosis of Pancreatic Ductal Adenocarcinoma and Premalignant Pancreatic Lesions","Yamada, Tsuboi, Murashima, Tanaka et al.","Biomedicines",2023,"10.3390\u002Fbiomedicines11061687",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tại sao ung thư tuyến tụy thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn?","Tuyến tụy nằm sâu trong khoang sau phúc mạc, các khối u giai đoạn đầu hầu như không gây triệu chứng hoặc chỉ gây đau âm ỉ vùng thượng vị, khó tiêu nhẹ dễ nhầm lẫn với bệnh dạ dày. Đến khi xuất hiện vàng da, sụt cân nhiều thì khối u thường đã xâm lấn mạch máu lớn hoặc di căn.",{"question":48,"answer":49},"Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của ung thư đầu tụy là gì?","Dấu hiệu đặc trưng nhất là tam chứng: vàng da tắc mật tiến triển không đau, ngứa toàn thân và phân bạc màu kèm nước tiểu sẫm màu; sụt cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân và đau bụng lan ra sau lưng.",{"question":51,"answer":52},"Những phương pháp điều trị chính hiện nay cho ung thư biểu mô tuyến tụy là gì?","Phẫu thuật triệt căn (như phẫu thuật Whipple hoặc cắt thân đuôi tụy) là cơ hội duy nhất để chữa khỏi, kết hợp hóa trị bổ trợ đa chất (như phác đồ FOLFIRINOX hoặc Gemcitabine + Nab-paclitaxel). Ở giai đoạn không thể mổ, hóa xạ trị đồng thời và liệu pháp trúng đích được chỉ định nhằm kéo dài thời gian sống.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"sinh học phân tử","đáp ứng điều trị","tỷ lệ tử vong","yếu tố môi trường","tiến triển ung thư","tăng sinh tế bào","siêu âm nội soi","xâm lấn mạch máu","yếu tố quyết định","kháng thể đơn dòng","kiểm soát đường huyết","can thiệp tâm lý",12,true,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.786+00:00","2026-09-02T13:10:50.010+00:00","2025-07-11T09:59:43.904+00:00","2026-09-02T13:10:48.177+00:00",238,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]