[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư tuyến giáp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":54,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":58,"relateTopics":59},"ung thư tuyến giáp","Ung thư tuyến giáp là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Ung thư tuyến giáp (Thyroid cancer \u002F Thyroid carcinoma): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng c...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư tuyến giáp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Thyroid cancer \u002F Thyroid carcinoma\u003C\u002Fem>) là khối u ác tính phát sinh từ các tế bào biểu mô nang giáp hoặc tế bào cận nang (tế bào C) của tuyến giáp, gồm bốn thể mô bệnh học chính là thể nhú, thể nang, thể tủy và thể thoái biến với tiên lượng điều trị rất khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân Loại Mô Bệnh Học Và Đặc Điểm Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm vi thể và nguồn gốc phát sinh tế bào, ung thư tuyến giáp được phân chia thành các thể chính có hành vi sinh học và tiên lượng rất khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể ung thư\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn gốc tế bào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ mắc (%)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tiến triển và tiên lượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể nhú (Papillary - PTC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào nang giáp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>80% – 85%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiến triển rất chậm, hay di căn hạch cổ, tiên lượng sống 10 năm trên 95%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể nang (Follicular - FTC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào nang giáp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10% – 12%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hay xâm lấn mạch máu di căn xa tới xương và phổi, tiên lượng khá\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể tủy (Medullary - MTC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào cận nang C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3% – 5%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiết calcitonin, liên quan hội chứng MEN 2, không bắt iod phóng xạ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể thoái biến (Anaplastic - ATC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào nang thoái biến\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1% – 2%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ ác tính cực cao, phát triển nhanh, xâm lấn cấu trúc khí quản cổ, tiên lượng rất xấu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Chẩn Đoán Hiện Đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình đánh giá nhân tuyến giáp theo khuyến cáo của Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) kết hợp nhiều công cụ chẩn đoán có độ tin cậy cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tuyến giáp theo thang điểm TIRADS:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá cấu trúc âm vang, bờ viền nốt, trục chiều cao so với chiều rộng, vôi hóa vi thể và tưới máu Doppler màu để xếp nhóm nguy cơ ác tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết tế bào bằng kim nhỏ (FNA):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kim kích thước 23G–25G dưới hướng dẫn của siêu âm để lấy mẫu bệnh phẩm tế bào học, đọc kết quả phân loại theo hệ thống Bethesda gồm 6 nhóm chẩn đoán.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm chỉ dấu phân tử gen:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá đột biến gen BRAF (đặc biệt là biến thể V600E), đột biến promoter TERT và các chuyển vị RET\u002FPTC để phân tầng nguy cơ ác tính ở các nốt Bethesda III\u002FIV.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng nồng độ Calcitonin và CEA huyết thanh:\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc thực hiện khi nghi ngờ ung thư tuyến giáp thể tủy hoặc tiền sử gia đình có hội chứng MEN 2.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương Pháp Điều Trị Toàn Diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị ung thư tuyến giáp áp dụng mô hình đa chuyên khoa phối hợp tùy thuộc vào thể mô học và giai đoạn bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương thức điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định chuyên môn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật cắt giáp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt thùy hoặc cắt tuyến giáp toàn phần kèm nạo vét hạch cổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loại bỏ triệt để tổ chức khối u nguyên phát và hạch di căn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp Iod phóng xạ (I-131)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ung thư giáp biệt hóa (PTC, FTC) nguy cơ tái phát trung bình\u002Fcao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phá hủy mô giáp tồn dư và điều trị các tổn thương di căn bắt iod\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp ức chế TSH bằng Levothyroxine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì sau phẫu thuật cắt giáp toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì nồng độ TSH dưới mức bình thường để giảm nguy cơ kích thích u tái phát\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp nhắm trúng đích TKI\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh tiến triển kháng iod phóng xạ (Lenvatinib, Sorafenib)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế thụ thể tyrosine kinase VEGF, RET để kiểm soát khối u tiến triển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Ung thư tuyến giáp","Thyroid cancer \u002F Thyroid carcinoma","Ung thư tuyến giáp là khối u ác tính phát sinh từ các tế bào biểu mô nang giáp hoặc tế bào cận nang (tế bào C) của tuyến giáp, gồm bốn thể mô bệnh học chính là thể nhú, thể nang, thể tủy và thể thoái biến với tiên lượng điều trị rất khác nhau.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Corvilain (2016). Faculty Opinions recommendation of 2015 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer: The American Thyroid Association Guidelines Task Force on Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.725851631.793516477","Faculty Opinions recommendation of 2015 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer: The American Thyroid Association Guidelines Task Force on Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer.","Corvilain","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2016,"10.3410\u002Ff.725851631.793516477",{"citationText":30,"title":24,"authors":31,"source":26,"year":32,"doi":33,"url":10},"Nixon (2015). Faculty Opinions recommendation of 2015 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer: The American Thyroid Association Guidelines Task Force on Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.725851631.793511558","Nixon",2015,"10.3410\u002Ff.725851631.793511558",{"citationText":35,"title":24,"authors":36,"source":26,"year":37,"doi":38,"url":10},"Vecchio, Melillo (2019). Faculty Opinions recommendation of 2015 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer: The American Thyroid Association Guidelines Task Force on Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.725851631.793556551","Vecchio, Melillo",2019,"10.3410\u002Ff.725851631.793556551",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Thể mô bệnh học nào phổ biến nhất trong ung thư tuyến giáp?","Ung thư tuyến giáp thể nhú (Papillary Thyroid Carcinoma - PTC) chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số các ca ung thư tuyến giáp và có tiên lượng điều trị tốt nhất với tỷ lệ sống sau 10 năm vượt trên 90%.",{"question":44,"answer":45},"Phương tiện chẩn đoán hình ảnh và tế bào học ban đầu là gì?","Siêu âm tuyến giáp độ phân giải cao phân loại theo hệ thống TIRADS kết hợp chọc hút kim nhỏ (FNA) dưới hướng dẫn siêu âm là tiêu chuẩn vàng để xác định tổn thương ác tính.",{"question":47,"answer":48},"Iod phóng xạ (I-131) được chỉ định trong trường hợp nào?","I-131 được chỉ định sau phẫu thuật cắt giáp toàn phần cho các trường hợp ung thư tuyến giáp biệt hóa nhóm nguy cơ tái phát trung bình đến cao nhằm tiêu diệt mô giáp còn lại và các tổn thương di căn xa.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.253+00:00","2026-09-03T05:10:46.287+00:00",295,[60,63,66,69,78,83,88,93,99,104],{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thyroglobulin","Thyroglobulin là gì? Các công bố khoa học về Thyroglobulin",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đột biến kras","Đột biến kras là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chernobyl","Chernobyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chernobyl",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"vi ung thư tuyến giáp thể nhú","Vi ung thư tuyến giáp thể nhú là gì? Tổng quan học thuật","Papillary thyroid microcarcinoma \u002F PTMC","Vi ung thư tuyến giáp thể nhú (PTMC) là khối u ác tính nguyên phát của tế bào biểu mô nang giáp có cấu trúc mô học thể nhú với kích thước đường kính lớn nhất không vượt quá 10 milimet.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cắt tuyến giáp","Cắt tuyến giáp là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Thyroidectomy","Cắt tuyến giáp là thủ thuật phẫu thuật ngoại khoa nhằm loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp để điều trị ung thư tuyến giáp, bướu giáp đa nhân lớn hoặc cường giáp không đáp ứng nội khoa.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tỷ lệ mắc ung thư","Tỷ lệ mắc ung thư là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cancer incidence rate","Tỷ lệ mắc ung thư (cancer incidence rate) là chỉ số dịch tễ học định lượng số ca ung thư mới phát sinh trong một quần thể xác định trong một khoảng thời gian cụ thể, thường được chuẩn hóa trên 100.000 người-năm.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cắt bỏ hạch bạch huyết","Cắt bỏ hạch bạch huyết là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Lymphadenectomy \u002F Lymph node dissection","Cắt bỏ hạch bạch huyết là một phẫu thuật ngoại khoa ung bướu chuyên sâu nhằm bóc tách và loại bỏ một hoặc nhiều nhóm hạch bạch huyết vùng dẫn lưu giải phẫu học, phục vụ mục đích chẩn đoán giai đoạn bệnh lý vi thể chính xác, triệt căn ổ di căn vùng và định hướng các phác đồ điều trị bổ trợ tiếp theo.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"điều trị bức xạ","Điều trị bức xạ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Điều trị bức xạ","radiation therapy","Điều trị bức xạ (xạ trị) là phương pháp điều trị ung thư sử dụng các chùm bức xạ ion hóa năng lượng cao (như tia X, tia gamma, chùm electron hoặc proton) nhằm phá hủy ADN tế bào ác tính và ngăn chặn khả năng phân chia của khối u.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"anti thyroglobulin","Anti thyroglobulin là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Anti-thyroglobulin antibody (TgAb \u002F Anti-Tg)","Kháng thể kháng thyroglobulin (anti-Tg) là tự kháng thể thuộc lớp immunoglobulin do hệ miễn dịch sinh ra nhắm vào protein thyroglobulin của tuyến giáp, là dấu ấn huyết thanh then chốt trong chẩn đoán viêm tuyến giáp tự miễn và theo dõi điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dấu ấn khối u","Dấu ấn khối u là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Dấu ấn khối u","Tumor markers","Dấu ấn khối u (tumor markers hay chất chỉ điểm ung thư) là các chất sinh học (thường là protein, glycoprotein, hormone, enzyme hoặc đột biến gen) được sản xuất trực tiếp bởi tế bào khối u hoặc bởi cơ thể để đáp ứng lại sự hiện diện của khối u, có thể định lượng được trong máu, nước tiểu hoặc mô."]