[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%20th%E1%BB%83%20bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư tuyến giáp thể biệt hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"ung thư tuyến giáp thể biệt hóa","Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa là gì? Tổng quan học thuật","Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa là dạng phổ biến nhất của ung thư tuyến giáp, chiếm khoảng 90% các trường hợp. Bệnh gồm hai loại chính là carcinom thể n...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>differentiated thyroid cancer, DTC\u003C\u002Fem>) là nhóm khối u ác tính nguyên phát xuất phát từ tế bào biểu mô nang tuyến giáp, giữ lại hầu hết các đặc tính hình thái và chức năng chuyển hóa iod sinh lý của mô tuyến giáp lành tính. Chiếm trên 90% tổng số các ca ung thư tuyến giáp, ung thư thể biệt hóa có tiên lượng sống còn rất tốt với tỷ lệ sống sau 10 năm vượt trên 95% khi được chẩn đoán sớm và điều trị đa mô thức theo các phác đồ chuẩn hóa quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Mô bệnh học và Cơ chế Sinh học Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa bao gồm ba thực thể mô bệnh học chính với các đặc trưng giải phẫu bệnh và cơ chế sinh học phân tử riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân thể mô học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ mắc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm vi thể điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đột biến phân tử chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đường lan tràn ưu thế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô thể nhú (Papillary Thyroid Carcinoma - PTC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>80–85%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân tế bào có khía (nuclear grooves), nhân sáng màu mắt kính mờ (Orphan Annie eye), thể cát (psammoma bodies), cấu trúc nhú có trục liên kết mạch máu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đột biến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BRAF^{V600E}\u003C\u002Fscript> (40–60%), sắp xếp lại gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RET\u002FPTC\u003C\u002Fscript>, đột biến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">TERT\u003C\u002Fscript> promoter\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lan tràn chủ yếu theo đường bạch huyết đến hạch cổ vùng (nhóm VI trung tâm, nhóm II-V bên)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô thể nang (Follicular Thyroid Carcinoma - FTC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xâm lấn vỏ bao hoàn toàn hoặc xâm lấn lòng mạch máu (vascular invasion) của các nang tuyến giáp không có đặc điểm nhân của thể nhú\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đột biến điểm họ gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RAS\u003C\u002Fscript> (NRAS, HRAS, KRAS), dung hợp gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PAX8\u002FPPAR\\gamma\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lan tràn theo đường máu đến xương và phổi, hiếm khi di căn hạch cổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư tế bào Hürthle (Oxyphilic \u002F Oncocytic Carcinoma)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3–5%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào lớn tích tụ dày đặc ty thể trong bào tương ưa acid, xâm lấn mạch và vỏ bao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đột biến DNA ty thể, mất dị hợp tử rộng khắp hệ gen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường ít bắt giữ iod phóng xạ hơn, nguy cơ di căn xa cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Chẩn đoán và Phân tầng Nguy cơ Theo ATA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán nhân tuyến giáp nghi ngờ ác tính tuân thủ các bước chuẩn mực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tuyến giáp theo phân loại TIRADS (ACR-TIRADS hoặc EU-TIRADS):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá các đặc điểm nguy cơ cao như độ hồi âm rất kém, trục cao hơn rộng (taller-than-wide), bờ không đều hoặc đa cung, vi vôi hóa nội u (microcalcifications).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA) dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Phân loại kết quả tế bào học theo hệ thống Bethesda 6 nhóm từ I đến VI, chỉ định phẫu thuật dứt khoát cho nhóm V (nghi ngờ ác tính) và nhóm VI (ác tính).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tầng nguy cơ tái phát theo Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA):\u003C\u002Fstrong> Chia bệnh nhân sau mổ thành ba nhóm Nguy cơ Thấp (u &lt; 4 cm trong bao, không di căn hạch), Nguy cơ Trung bình (xâm lấn vi thể ngoài giáp, di căn hạch &lt; 3 cm), và Nguy cơ Cao (xâm lấn đại thể mô mềm quanh giáp, u cắt bỏ không trọn vẹn, di căn xa).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Theo dõi Chủ động Đối với Vi Ung thư Thể Nhú (PTMC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thập kỷ qua, việc lạm dụng chẩn đoán sớm đã phát hiện số lượng khổng lồ các vi ung thư thể nhú tuyến giáp (Papillary Thyroid Microcarcinoma - PTMC, kích thước \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\le 1\text{ cm}\u003C\u002Fscript>). Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} dài hạn tại Nhật Bản (Bệnh viện Kuma) và Hoa Kỳ chứng minh rằng đối với các khối PTMC đơn độc, không có bằng chứng di căn hạch hoặc xâm lấn vỏ bao giáp, chiến lược \"theo dõi chủ động\" (Active Surveillance) bằng siêu âm định kỳ mỗi 6–12 tháng là giải pháp an toàn tương đương phẫu thuật ngay tức thì, giúp bệnh nhân tránh khỏi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} (tổn thương dây thanh âm, suy tuyến cận giáp) mà không làm suy giảm tỷ lệ sống còn toàn bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ Điều trị Đa mô thức Chuẩn hóa Quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa là sự phối hợp chặt chẽ giữa ngoại khoa, y học hạt nhân và nội tiết học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật ngoại khoa:\u003C\u002Fstrong> Là phương pháp điều trị nền tảng. Lựa chọn giữa cắt toàn bộ tuyến giáp (total thyroidectomy) hoặc cắt một thùy và eo giáp (lobectomy) cho khối u đơn độc nguy cơ thấp dưới 4 cm. Nạo vét hạch cổ trung tâm (nhóm VI) dự phòng hoặc hạch cổ bên điều trị khi có bằng chứng di căn trên siêu âm hoặc FNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp Iod phóng xạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{131}I\u003C\u002Fscript> (RAI):\u003C\u002Fstrong> Dùng để diệt mô giáp sót lại (remnant ablation), điều trị hỗ trợ (adjuvant therapy) hoặc điều trị di căn xa ở bệnh nhân nguy cơ trung bình và cao dưới kích thích của TSH nội sinh hoặc TSH tái tổ hợp người (rhTSH).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp ức chế hormone tuyến giáp (TSH Suppression):\u003C\u002Fstrong> Dùng Levothyroxine liều cao nhằm duy trì nồng độ TSH huyết thanh dưới ngưỡng sinh lý bình thường (&lt; 0.1 mU\u002FL ở nhóm nguy cơ cao, 0.1–0.5 mU\u002FL ở nhóm nguy cơ trung bình) để ngăn chặn tác dụng kích thích tăng sinh tế bào u của hormone TSH.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi sau điều trị:\u003C\u002Fstrong> Định lượng nồng độ Thyroglobulin (Tg) huyết thanh cùng kháng thể kháng Tg (TgAb) kết hợp siêu âm vùng cổ định kỳ là công cụ vàng để theo dõi phát hiện tái phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Điều trị Toàn thân Cho Ung thư Tuyến giáp Kháng Iod Phóng xạ (RAIR-DTC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoảng 5–15% bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%20bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%22%7D}} tiến triển thành thể kháng iod phóng xạ (Radioactive Iodine-Refractory - RAIR-DTC), biểu hiện bằng tình trạng khối u di căn không bắt giữ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{131}I\u003C\u002Fscript> hoặc tiến triển sau điều trị RAI. Đối với nhóm bệnh nhân này, liệu pháp nhắm trúng đích phân tử bằng các thuốc ức chế đa kinase tyrosine (Multikinase Inhibitors - MKIs) đường uống là giải pháp cứu cánh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lenvatinib và Sorafenib:\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế thụ thể VEGFR1-3, FGFR1-4, PDGFR, RET và KIT, giúp kéo dài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20s%E1%BB%91ng%20kh%C3%B4ng%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} tiến triển (PFS) có ý nghĩa thống kê trong các thử nghiệm lâm sàng pha III SELECT và DECISION.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp ức chế chọn lọc đột biến phân tử:\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế chọn lọc RET (Selpercatinib, Pralsetinib) cho khối u mang dung hợp gen RET; thuốc ức chế NTRK (Larotrectinib, Entrectinib) cho u mang dung hợp NTRK; và thuốc ức chế BRAF (Dabrafenib phối hợp Trametinib) cho đột biến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BRAF^{V600E}\u003C\u002Fscript>, mang lại đáp ứng khối u ngoạn mục và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sống cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa","differentiated thyroid cancer \u002F DTC","Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (differentiated thyroid cancer - DTC) là nhóm khối u ác tính nguyên phát xuất phát từ tế bào biểu mô nang tuyến giáp, giữ lại hầu hết các đặc tính hình thái và chức năng chuyển hóa iod sinh lý của mô tuyến giáp lành tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Iniguez-Ariza, Kaggal, Hay (2017). Role of Radioactive Iodine for Remnant Ablation in Patients with Papillary Thyroid Cancer. Management of Differentiated Thyroid Cancer. doi:10.1007\u002F978-3-319-54493-9_17","Role of Radioactive Iodine for Remnant Ablation in Patients with Papillary Thyroid Cancer","Iniguez-Ariza, Kaggal, Hay","Management of Differentiated Thyroid Cancer",2017,"10.1007\u002F978-3-319-54493-9_17",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Lessin (2006). Chemotherapy of Differentiated Papillary or Follicular Thyroid Carcinoma. Thyroid Cancer. doi:10.1007\u002F978-1-59259-995-0_55","Chemotherapy of Differentiated Papillary or Follicular Thyroid Carcinoma","Lessin","Thyroid Cancer",2006,"10.1007\u002F978-1-59259-995-0_55",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Niknamian (2020). Evaluation of Serum Tumor Markers Variation, following the Radioactive Iodine Therapy in Patients with Differentiated Thyroid Cancer. SOJ Pediatrics and Clinical Neonatology. doi:10.53902\u002Fsojpcn.2020.01.000503","Evaluation of Serum Tumor Markers Variation, following the Radioactive Iodine Therapy in Patients with Differentiated Thyroid Cancer","Niknamian","SOJ Pediatrics and Clinical Neonatology",2020,"10.53902\u002Fsojpcn.2020.01.000503",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hai phân thể mô bệnh học chủ yếu của ung thư tuyến giáp thể biệt hóa là gì?","Ung thư biểu mô thể nhú (Papillary Thyroid Carcinoma - PTC) chiếm 80–85% các trường hợp và ung thư biểu mô thể nang (Follicular Thyroid Carcinoma - FTC) chiếm khoảng 10–15%.",{"question":48,"answer":49},"Liệu pháp iod phóng xạ I-131 (RAI) được chỉ định trong những trường hợp nào?","I-131 được sử dụng sau phẫu thuật cắt giáp toàn phần để tiêu hủy mô giáp còn sót lại hoặc điều trị di căn hạch, di căn xa ở bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ tái phát trung bình đến cao theo hướng dẫn của Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA).",{"question":51,"answer":52},"Chỉ dấu sinh học nào dùng để theo dõi tái phát sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp biệt hóa?","Nồng độ Thyroglobulin huyết thanh (Tg) cùng với kháng thể kháng Thyroglobulin (TgAb) được định lượng định kỳ để phát hiện sớm tổn thương tái phát hoặc di căn tiềm ẩn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"hướng dẫn của siêu âm","thử nghiệm lâm sàng","biến chứng phẫu thuật","ung thư tuyến giáp biệt hóa","thời gian sống không bệnh","cải thiện chất lượng",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.449+00:00","2026-09-06T12:07:44.984+00:00","2026-09-06T12:07:44.712+00:00",246,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox"]