[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư trực tràng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ung thư trực tràng","Ung thư trực tràng là gì? Các công bố khoa học về Ung thư trực tràng","Ung thư trực tràng (hay ung thư đại trực tràng) là một loại ung thư phát triển trong các tế bào của ruột già, thuộc phần trung đại của ruột già gọi là trực tràn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư trực tràng (hay ung thư đại trực tràng) là một loại ung thư phát triển trong các tế bào của ruột già, thuộc phần trung đại của ruột già gọi là trực tràng. Ung thư trực tràng thường xuất hiện từ các khối u sẹo, biến chứng của viêm đại tràng mãn tính hoặc polyp đại tràng. Ung thư trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt ở từ gia đình chưa bệnh, tiêu chuẩn thuốc trục trắc trục dịch hơn so với các nước phát triển. Các triệu chứng của ung thư trực tràng có thể bao gồm: thay đổi về chuyển đại (táo bón hoặc tiêu chảy), đau bụng, mệt mỏi, mất cân nhắc, khối u trong vùng hậu môn, máu trong phân hoặc trên giấy vệ sinh sau khi đi tiểu. Để chẩn đoán, thường cần phải tiến hành các xét nghiệm như nội soi, chụp X-quang, siêu âm và các xét nghiệm hóa sinh. Phương pháp điều trị thường bao gồm phẫu thuật, chiếu xạ, hóa trị và liệu pháp tiếp xúc trực tiếp, phụ thuộc vào giai đoạn và tiến triển của bệnh.\\nUng thư trực tràng bắt đầu từ các tế bào của niêm mạc trực tràng - một lớp mô bên trong của thành ruột lớn, có chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và nước từ thức ăn. Quá trình phát triển của ung thư trực tràng diễn ra qua các giai đoạn khác nhau.\\n\\nGiai đoạn sớm: Ban đầu, ung thư trực tràng có thể phát triển thành các polyp - các khối u nhỏ trên bề mặt của niêm mạc. Với thời gian, một số polyp có thể biến thành ung thư nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, không phải tất cả các polyp đều trở thành ung thư mà có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật.\\n\\nGiai đoạn tiến triển: Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, tế bào ung thư có thể lan ra các lớp mô sâu hơn trong thành ruột và có thể xâm lấn vào các mạch máu và bạch huyết, lan đến các cơ quan và mô xung quanh trực tràng. Các tế bào ung thư cũng có thể lan sang các dạng ung thư khác trong cơ thể, gọi là ung thư giai đoạn cuối.\\n\\nTriệu chứng của ung thư trực tràng thường không rõ ràng và có thể được nhầm là các vấn đề hỗ trợ khác, nhưng có thể bao gồm:\\n\\n1. Thay đổi chuyển đại: Bị táo bón hoặc tiêu chảy liên tục hoặc thay đổi giữa hai tình trạng này.\\n2. Đau bụng: Đau hoặc khó chịu trong vùng bụng dưới.\\n3. Mệt mỏi, mất cân nặng, và suy giảm sức khỏe: Các triệu chứng không đặc trưng cho ung thư trực tràng, nhưng những thay đổi này có thể xuất hiện khi bệnh đã tiến triển thành giai đoạn tiến triển.\\n4. Khối u trong vùng hậu môn: Có thể cảm nhận được một khối u hoặc cảm giác tồn tại vật ngoại trong vùng hậu môn khi đến toilet.\\n5. Máu trong phân hoặc trên giấy vệ sinh sau khi đi tiểu: Máu có thể xuất hiện trong phân dạng máu tươi hoặc phân màu đen nhờ máu đã tiếp xúc với các enzym tiêu hóa.\\n\\nViệc chẩn đoán ung thư trực tràng thường bao gồm các phương pháp như:\\n\\n1. Nội soi đại tràng: Một ống mỏng và dẹp được gắn máy quay được đưa vào qua hậu môn và trực tràng để kiểm tra các bất thường và lấy mẫu tế bào.\\n2. Chụp X-quang: Một loạt các hình ảnh X-quang được chụp sau khi tiêm barium vào ruột để tạo ra hình ảnh rõ ràng về trực tràng.\\n3. Siêu âm: Sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh về trực tràng và các cơ quan xung quanh.\\n4. Xét nghiệm hóa sinh: Kiểm tra mẫu máu để đánh giá chức năng gan, thận và thể trạng tổng quát của bệnh nhân.\\n\\nCác phương pháp điều trị ung thư trực tràng bao gồm:\\n\\n1. Phẫu thuật: Thường là phương pháp chính để loại bỏ khối u và các phần trực tràng bị ảnh hưởng. Có thể là phẫu thuật thông qua cắt bỏ một phần trực tràng (resection) hoặc loại bỏ toàn bộ trực tràng (colostomy).\\n2. Chiếu xạ: Sử dụng các tia X hoặc các nguồn năng lượng cao khác để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc kiềm chế sự phát triển của chúng.\\n3. Hóa trị: Sử dụng các loại thuốc độc hại nhằm tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng.\\n4. Liệu pháp tiếp xúc trực tiếp: Sử dụng các chất chuyên dụng để tiếp xúc trực tiếp với khối u, như chất tạo nguyên hay thuốc chemoembolization.\\n\\nThời gian sống và dự đoán của bệnh nhân ung thư trực tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn của bệnh khi được chẩn đoán, phương pháp điều trị và sự phát triển của bệnh. Việc phát hiện và điều trị sớm có thể tăng khả năng sống sót và cải thiện chất lượng cuộc sống.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2025-09-23T13:04:28.976+00:00",244,[28,38,44,55,61,67,78,83,93,99],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"trực tràng","Trực tràng là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Rectum","Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa nối giữa đại tràng sigma và ống hậu môn, có chức năng lưu trữ phân tạm thời và tham gia trực tiếp vào cơ chế đại tiện có ý thức của cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"co rút volkmann","Co rút volkmann là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Co rút Volkmann","Volkmann contracture","Co rút Volkmann (Volkmann's ischemic contracture) là biến chứng co cứng và biến dạng vĩnh viễn ở cẳng tay và bàn tay do hoại tử thiếu máu cục bộ của các cơ gấp và dây thần kinh ngoại biên sau hội chứng chèn ép khoang cấp tính không được giải áp kịp thời.",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"bảo vệ người tiêu dùng","Bảo vệ người tiêu dùng là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Bảo vệ người tiêu dùng","Consumer protection","Bảo vệ người tiêu dùng là hệ thống các quy phạm pháp luật, chính sách công và cơ chế xã hội nhằm đảm bảo các quyền cơ bản, an toàn tính mạng, sức khỏe và lợi ích kinh tế của người mua sản phẩm, dịch vụ trước các hành vi gian lận, độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh từ nhà cung cấp.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":56,"title":57,"term":58,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"lưu lượng máu não","Lưu lượng máu não là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Lưu lượng máu não","Cerebral blood flow","Lưu lượng máu não (Cerebral blood flow - CBF) là thể tích máu lưu thông qua một đơn vị khối lượng nhu mô não trong một đơn vị thời gian (thường đo bằng mL\u002F100g\u002Fphút), đóng vai trò sống còn trong việc cung cấp liên tục oxy và glucose để duy trì chức năng thần kinh.",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"phục hồi lâm sàng","Phục hồi lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phục hồi lâm sàng","Clinical recovery","Phục hồi lâm sàng là quá trình thuyên giảm hoặc biến mất của các triệu chứng bệnh lý, sự hồi phục chức năng sinh lý của cơ quan bị tổn thương và sự tái lập khả năng tự chủ hoạt động của người bệnh về trạng thái trước khi mắc bệnh hoặc mức tối ưu có thể đạt được.",{"id":68,"title":69,"term":70,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"trạng thái rắn","Trạng thái rắn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Trạng thái rắn","Solid state","Trạng thái rắn là một trong các trạng thái tập hợp cơ bản của vật chất, đặc trưng bởi lực liên kết nội phân tử mạnh, khoảng cách liên hạt cố định, hình dạng và thể tích xác định, cùng khả năng chống lại biến dạng ứng suất cắt.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"carbamazepine","Carbamazepine là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Carbamazepine","Carbamazepine là một thuốc chống động kinh và điều hòa khí sắc thuộc nhóm dibenzazepine, hoạt động chủ yếu bằng cơ chế phong bế các kênh natri phụ thuộc điện thế tại màng nơ-ron để ức chế các đợt phóng điện kịch phát lặp lại trong hệ thần kinh trung ương.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"polystyrene","Polystyrene là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Polystyrene","Polystyrene là một polymer nhiệt dẻo tổng hợp từ quá trình trùng hợp monomer styrene, nổi bật với tính cách điện, cách nhiệt xuất sắc, độ trong suốt quang học cao và khả năng định hình gia công đa dạng từ dạng khối cứng (GPPS, HIPS) đến dạng bọt xốp (EPS, XPS).","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"viêm tai giữa ứ dịch","Viêm tai giữa ứ dịch là gì? Các công bố khoa học về Viêm tai giữa ứ dịch","Viêm tai giữa ứ dịch","Otitis media with effusion","Viêm tai giữa ứ dịch (Otitis media with effusion - OME) là tình trạng tích tụ dịch nhầy hoặc thanh dịch trong hòm tai phía sau màng nhĩ nguyên vẹn mà không kèm theo các dấu hiệu hay triệu chứng của nhiễm trùng cấp tính.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"bạo lực đối với phụ nữ","Bạo lực đối với phụ nữ là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Bạo lực đối với phụ nữ","Violence against women","Bạo lực đối với phụ nữ là bất kỳ hành vi bạo lực dựa trên cơ sở giới nào dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến những tổn hại hoặc đau khổ về thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế cho phụ nữ, diễn ra trong đời sống công cộng hoặc riêng tư."]