[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20tinh%20ho%C3%A0n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư tinh hoàn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ung thư tinh hoàn","Ung thư tinh hoàn là gì? Các công bố khoa học về Ung thư tinh hoàn","Ung thư tinh hoàn là một loại ung thư phát triển từ các tế bào ánh sáng trong tinh hoàn – một bộ phận nam giới chịu trách nhiệm sản xuất tinh trùng. Ung thư tin...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư tinh hoàn là một loại ung thư phát triển từ các tế bào ánh sáng trong tinh hoàn – một bộ phận nam giới chịu trách nhiệm sản xuất tinh trùng. Ung thư tinh hoàn thường xuất hiện ở nam giới trẻ, đặc biệt là trong độ tuổi từ 15-35. Các triệu chứng của ung thư tinh hoàn bao gồm bướu tinh hoàn, sưng hoặc đau tinh hoàn, cảm giác nặng, hoặc hạnh phúc. Điều trị bao gồm phẫu thuật, hóa trị và\u002Fhoặc xạ trị, đồng thời cũng phụ thuộc vào giai đoạn và mức độ lan tỏa của bệnh. \\nUng thư tinh hoàn, còn được gọi là ung thư bìu tinh hoàn, là một loại ung thư phát triển từ tế bào ánh sáng trong tinh hoàn. Tinh hoàn là bộ phận nam giới nằm ở túi bọc dưới cuối cơ thể, phía sau bộ phận sinh dục. Nhiệm vụ chính của tinh hoàn là sản xuất tinh trùng và hormone nam sinh dục.\\n\\nUng thư tinh hoàn thường xuất hiện ở nam giới trẻ, đặc biệt là trong độ tuổi từ 15-35, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nguyên nhân chính gây ra bệnh này chưa được xác định chính xác, nhưng những yếu tố sau có thể tăng nguy cơ:\\n\\n1. Yếu tố di truyền: Người có anh em hoặc cha mắc ung thư tinh hoàn có nguy cơ cao hơn.\\n\\n2. Quá trình hiểu nhầm di truyền: Rất hiếm khi, một số loại ung thư tinh hoàn có thể liên quan đến các sự thay đổi di truyền được di chuyển từ cha sang con.\\n\\n3. Bề ngoài của tinh hoàn: Những người có tinh hoàn không hạ xuống trong túi bọc ngoại hoặc tinh hoàn không phát triển đúng cách có nguy cơ cao hơn.\\n\\n4. Tiền lệ: Những người đã từng có ung thư tinh hoàn từ trước đó có nguy cơ tái phát cao hơn.\\n\\n5. Sử dụng nicotine: Một số nghiên cứu gần đây cho thấy rằng người sử dụng sản phẩm nicotine có nguy cơ cao hơn mắc ung thư tinh hoàn.\\n\\nTriệu chứng của ung thư tinh hoàn bao gồm:\\n\\n1. Bướu tinh hoàn: Một hoặc cả hai tinh hoàn có kích thước tăng lên và trở nên cứng hoặc không đều.\\n\\n2. Sưng hoặc đau tinh hoàn: Một hoặc cả hai tinh hoàn có thể sưng hoặc gây đau, thậm chí có thể có cảm giác nặng và hạnh phúc.\\n\\n3. Sự thay đổi về kích thước hoặc cân nặng tinh hoàn: Tinh hoàn bị co lại hoặc biến chất kích thước.\\n\\n4. Mất khả năng sinh sản: Ung thư tinh hoàn có thể ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh trùng, dẫn đến vô sinh.\\n\\n5. Đau lưng hoặc ở vùng bụng dưới: Nếu tế bào ung thư đã lan rộng tới các bộ phận xung quanh, có thể gây đau hoặc cảm giác rát ở lưng hoặc bụng.\\n\\nĐể chẩn đoán ung thư tinh hoàn, các bước có thể bao gồm kiểm tra tinh hoàn, siêu âm, xét nghiệm máu và xét nghiệm tế bào. Điều trị ung thư tinh hoàn thường bao gồm phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư, hóa trị và\u002Fhoặc xạ trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại. Phương pháp điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào giai đoạn và mức độ lan tỏa của bệnh, cũng như tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2025-09-12T18:10:25.469+00:00",266,[28,31,42,48,59,65,71,82,88,94],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dừa cạn","Dừa cạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":32,"title":33,"term":34,"englishTitle":35,"definition":36,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"hóa trị liều cao","Hóa trị liều cao là gì? Nguyên lý và phác đồ ghép tế bào gốc","Hóa trị liều cao","high-dose chemotherapy","Hóa trị liều cao là một phương thức điều trị ung thư sử dụng các tác nhân hóa trị độc tế bào ở mức liều vượt quá ngưỡng dung nạp thông thường của tủy xương nhằm tối đa hóa khả năng tiêu diệt tế bào ác tính kháng thuốc, bắt buộc phải phối hợp với ghép tế bào gốc tạo máu để tái thiết hệ thống huyết học cho người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":43,"title":44,"term":45,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"tinh hoàn","Tinh hoàn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh hoàn","Tinh hoàn","testis","Tinh hoàn là tuyến sinh dục nam kép nằm trong bìu, có chức năng sinh học kép vừa ngoại tiết sản sinh tinh trùng (spermatogenesis) vừa nội tiết tổng hợp các hormone androgen, chủ yếu là testosterone.",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"thụ thể chemokine","Thụ thể chemokine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thụ thể chemokine","Chemokine receptor","Thụ thể chemokine là nhóm thụ thể gắn protein G (GPCR) gồm 7 đoạn xuyên màng, hiện diện trên bề mặt bạch cầu và nhiều dòng tế bào khác, có chức năng nhận diện các chemokine đặc hiệu để dẫn truyền tín hiệu điều hòa sự di chuyển định hướng (chemotaxis) và đáp ứng viêm của hệ miễn dịch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"châm cứu","Châm cứu là gì? Các công bố khoa học về Châm cứu","Châm cứu","Acupuncture","Châm cứu (Acupuncture) là một phương pháp trị liệu đặc sắc của Y học cổ truyền phương Đông, sử dụng các loại kim chuyên dụng tác động chính xác vào các huyệt vị trên cơ thể nhằm kích thích hệ thần kinh - thể dịch, điều hòa khí huyết và phục hồi trạng thái cân bằng nội môi.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"biển vàng","Biển vàng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Biển Vàng","Yellow Sea","Biển Vàng (Hoàng Hải) là một vùng biển rìa lục địa nửa kín thuộc bờ tây Thái Bình Dương, nằm giữa Trung Quốc đại lục và bán đảo Triều Tiên, nổi tiếng với màu nước vàng đặc trưng do lượng phù sa hoàng thổ khổng lồ từ sông Hoàng Hà và sông Hải Hà đổ ra.",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"vùng bắc trung bộ và duyên hải nam trung bộ","Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ: Địa lý kinh tế","Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ","north central and central coastal region of vietnam","Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ là không gian kinh tế - xã hội và sinh thái ven biển miền Trung Việt Nam, gồm 14 tỉnh thành từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, giữ vị trí chiến lược về kinh tế biển và an ninh quốc phòng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"cân bằng hóa học","Cân bằng hóa học là gì? Nguyên lý và các yếu tố ảnh hưởng","Cân bằng hóa học","chemical equilibrium","Cân bằng hóa học là trạng thái của một phản ứng thuận nghịch trong hệ kín khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch, khiến nồng độ các chất không đổi theo thời gian.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"hàn the","Hàn the là gì? Bản chất hóa học, ứng dụng và độc tính","Hàn the","borax","Hàn the (borax) là muối natri tetraborat decahydrat có công thức Na2B4O7·10H2O, một hợp chất vô cơ kết tinh ngậm nước của bo được ứng dụng trong công nghiệp thủy tinh, men gốm và luyện kim. Do tính chất tích lũy sinh học gây độc cho gan, thận và hệ sinh sản, hàn the bị nghiêm cấm hoàn toàn trong chế biến thực phẩm.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"dây chằng chéo sau","Dây chằng chéo sau là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng chéo sau","Dây chằng chéo sau","Posterior cruciate ligament","Dây chằng chéo sau (Posterior cruciate ligament - PCL) là một trong bốn dây chằng chính giữ vững khớp gối, nằm ở trung tâm khớp gối phía sau dây chằng chéo trước, giữ vai trò chủ chốt chống lại sự dịch chuyển ra sau của mâm chày so với lồi cầu xương đùi."]