[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư phổi tế bào nhỏ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ung thư phổi tế bào nhỏ","Ung thư phổi tế bào nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Ung thư phổi tế bào nhỏ","Ung thư phổi tế bào nhỏ (hay còn gọi là ung thư phổi tế bào nhuyễn) là một loại ung thư phổi phổ biến. Đặc tính của loại ung thư này là các tế bào ung thư có kí...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư phổi tế bào nhỏ (hay còn gọi là ung thư phổi tế bào nhuyễn) là một loại ung thư phổi phổ biến. Đặc tính của loại ung thư này là các tế bào ung thư có kích thước nhỏ hơn so với tế bào ung thư thông thường. Ung thư phổi tế bào nhỏ thường phát triển chậm hơn và có tỷ lệ sống lâu hơn so với các loại ung thư phổi khác. Tuy nhiên, nó thường khá khó điều trị do kháng các loại thuốc truyền thống. Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ thường bao gồm một số phương pháp như phẫu thuật, hóa trị, ánh sáng xạ và các loại thuốc đặc hiệu.\\nUng thư phổi tế bào nhỏ (SCLC - Small Cell Lung Cancer) là một loại ung thư phổi nguy hiểm và tiềm ẩn nguy cơ tỷ lệ tử vong cao. Nó chiếm khoảng 10-15% trong tổng số các trường hợp ung thư phổi. Ung thư phổi tế bào nhỏ đã chia thành hai loại chính là tế bào nhỏ cấu trúc tổ chức (organoid) và tế bào nhỏ không cấu trúc tổ chức (non-organoid).\\n\\nUng thư phổi tế bào nhỏ thường phát triển nhanh và lan sang các phần khác của cơ thể sớm. Do đó, khi được chẩn đoán, thường ung thư đã lan rộng và không thể phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn.\\n\\nCác yếu tố gây nguy cơ cho ung thư phổi tế bào nhỏ bao gồm hút thuốc lá, tiếp xúc với các chất gây ung thư như asbest, radon và các hợp chất có khả năng gây ung thư khác.\\n\\nTriệu chứng ban đầu của ung thư phổi tế bào nhỏ bao gồm ho khan, khó thở, ho lâu ngày, sự sụt giảm cân nhanh chóng, nhanh mệt, đau ngực và suy giảm năng lượng. Do tế bào ung thư tăng nhanh, chúng cũng có thể tạo ra một hormone gọi là ADH, làm tăng lượng nước trong cơ thể và dẫn đến tình trạng giảm natri trong cơ thể (SIADH).\\n\\nĐể chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ, thường cần thực hiện nhiều bước khác nhau bao gồm kiểm tra chức năng phổi, chụp X-Quang phổi, CT Scan, PET Scan, xét nghiệm máu và lấy mẫu mô xét nghiệm (biopsy).\\n\\nPhương pháp điều trị cho ung thư phổi tế bào nhỏ thường là một kết hợp của các liệu pháp như hóa trị, phẫu thuật, ánh sáng xạ (xạ trị), và thuốc đối với những người bị ung thư giai đoạn sớm. Mục tiêu của điều trị là kiểm soát và giảm tỷ lệ tăng trưởng của tế bào ung thư, kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.\\n\\nĐáp ứng điều trị của ung thư phổi tế bào nhỏ thường rất tốt trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, ung thư phổi tế bào nhỏ thường tái phát rất nhanh và trở nên khá khó điều trị khi bệnh di căn (lan rộng).\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2025-09-09T10:34:38.097+00:00",237,[28,38,44,54,64,74,79,84,89,94],{"id":29,"title":30,"term":31,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"osimertinib","Osimertinib là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Osimertinib","Osimertinib là thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) thế hệ thứ ba nhắm trúng đích thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), có khả năng ức chế không hồi phục các đột biến kích hoạt EGFR và đột biến kháng thuốc T790M, đồng thời thâm nhập tốt qua hàng rào máu não.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"hội chứng cushing","Hội chứng Cushing là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hội chứng Cushing","Cushing syndrome","Hội chứng Cushing là bệnh lý nội tiết phức tạp đặc trưng bởi tình trạng phơi nhiễm mạn tính với nồng độ hormone glucocorticoid (chủ yếu là cortisol) tăng cao vượt ngưỡng sinh lý trong huyết tương kéo dài, dẫn đến các rối loạn chuyển hóa đa cơ quan và biến đổi thể hình điển hình.",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"giáo dục trực tuyến","Giáo dục trực tuyến là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Online education \u002F E-learning","Giáo dục trực tuyến là hình thức tổ chức dạy và học dựa trên môi trường mạng máy tính và viễn thông, trong đó học liệu số, tương tác sư phạm và hoạt động đánh giá được thực hiện qua các nền tảng công nghệ số.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"garnet","Garnet là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Garnet","Garnet là nhóm khoáng vật silicat đảo mang công thức tổng quát X3Y2(SiO4)3, kết tinh theo hệ lập phương, phân bố chủ yếu trong các loại đá biến chất và đá magma, được ứng dụng rộng rãi trong chế tác đá quý, công nghiệp mài mòn và nghiên cứu nhiệt áp địa chất.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"cao su tự nhiên","Cao su tự nhiên là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Natural rubber \u002F Polyisoprene","Cao su tự nhiên là một polymer đàn hồi sinh học có thành phần chủ yếu là cis-1,4-polyisoprene, được chế biến từ nhựa mủ của cây cao su (Hevea brasiliensis), nổi bật với độ đàn hồi cao, độ bền xé và khả năng tiêu tán năng lượng cơ học xuất sắc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"cấu trúc cộng đồng","Cấu trúc cộng đồng là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Community structure","Cấu trúc cộng đồng trong sinh thái học là sự tổ chức, thành phần loài, mức độ đa dạng sinh học và mạng lưới tương tác sinh thái qua lại giữa các quần thể sinh vật cùng sinh sống trong một sinh cảnh xác định.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"chiến lược quản lý","Chiến lược quản lý là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Management strategy \u002F Strategic management","Chiến lược quản lý là tập hợp có hệ thống các mục tiêu dài hạn, đường lối hành động và phương án phân bổ tối ưu các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường biến động.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"asteraceae","Asteraceae là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Asteraceae \u002F Compositae","Asteraceae (họ Cúc) là một trong những họ thực vật có hoa lớn nhất và đa dạng nhất, đặc trưng bởi cụm hoa dạng đầu (capitulum) gồm nhiều hoa nhỏ tập hợp trên một đế hoa chung, mang giá trị dược liệu, nông nghiệp và sinh thái phong phú.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"độc tính tim mạch","Độc tính tim mạch là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cardiotoxicity","Độc tính tim mạch là tổn thương cấu trúc hoặc rối loạn chức năng điện học, cơ học của hệ thống tim mạch do phơi nhiễm với các tác nhân hóa chất, độc chất môi trường hoặc thuốc điều trị (đặc biệt là hóa trị liệu ung thư).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"rủi ro sức khỏe","Rủi ro sức khỏe là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Health risk","Rủi ro sức khỏe là khả năng hoặc xác suất một tác nhân sinh học, hóa học, vật lý hoặc hành vi gây ra tác động bất lợi, tổn thương, bệnh tật hoặc tử vong cho một cá thể hoặc quần thể trong một khoảng thời gian xác định."]