[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư phổi không tế bào nhỏ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"ung thư phổi không tế bào nhỏ","Ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non-small cell lung cancer (NSCLC)): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư phổi không tế bào nhỏ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Non-small cell lung cancer (NSCLC)\u003C\u002Fem>) là nhóm bệnh lý ác tính phế quản - phổi chiếm khoảng 85% tổng số các ca ung thư phổi, bao gồm các phân type mô bệnh học chính là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Phân Loại Mô Bệnh Học Và Xét Nghiệm Gen Phân Tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán phân loại mô bệnh học kết hợp xét nghiệm dấu ấn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (NGS) là điều kiện tiên quyết trước khi xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể mô học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí tổn thương điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu ấn phân tử thường gặp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>50–60%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngoại vi nhu mô phổi, màng phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến EGFR (chiếm 40–50% ở người châu Á), dung hợp ALK, ROS1, KRAS\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ung thư biểu mô vảy (Squamous cell carcinoma)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>25–30%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng rốn phổi, phế quản lớn trung tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên quan chặt chẽ với hút thuốc lá, bộc lộ cao kháng nguyên PD-L1\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ung thư biểu mô tế bào lớn (Large cell carcinoma)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5–10%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mọi vị trí nhu mô phổi, kém biệt hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ phát triển nhanh, xâm lấn sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Điều Trị Đa Mô Thức Theo Giai Đoạn Bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} được thiết lập đồng bộ theo hệ thống phân kỳ TNM quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn sớm (I - II):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi lồng ngực (VATS) kèm nạo vét hạch trung thất hệ thống. Điều trị hóa trị hỗ trợ (Adjuvant chemotherapy) và điều trị đích bổ trợ (như Osimertinib cho bệnh nhân có đột biến EGFR) giúp giảm nguy cơ tái phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tiến triển tại chỗ (III):\u003C\u002Fstrong> Phối hợp hóa - xạ trị đồng thời (cCRT), sau đó củng cố bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} Durvalumab trong 12 tháng giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sau 5 năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn di căn xa (IV):\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Nếu có đột biến gen đích:\u003C\u002Fem> Dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20tyrosine%20kinase%22%7D}} (TKI) chuyên biệt thế hệ mới (Osimertinib cho EGFR, Alectinib\u002FBrigatinib cho ALK).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Nếu không có đột biến đích:\u003C\u002Fem> Hóa trị phối hợp kháng thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} (Anti-PD-1 \u002F PD-L1) hoặc đơn trị liệu miễn dịch nếu PD-L1 bộc lộ từ 50% trở lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên Lượng Và Xu Hướng Quản Trị Kháng Thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự ra đời của các liệu pháp nhắm trúng đích và miễn dịch đã kéo dài thời gian sống trung bình của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn di căn từ 8–10 tháng (thời kỳ hóa trị đơn thuần) lên tới 3–5 năm. Việc sinh thiết lỏng (Liquid biopsy qua ctDNA) giúp phát hiện sớm các cơ chế đề kháng phân tử để kịp thời chuyển đổi phác đồ điều trị thế hệ kế tiếp.\u003C\u002Fp>","Ung thư phổi không tế bào nhỏ","Non-small cell lung cancer (NSCLC)","Ung thư phổi không tế bào nhỏ là nhóm bệnh lý ác tính phế quản - phổi chiếm khoảng 85% tổng số các ca ung thư phổi, bao gồm các phân type mô bệnh học chính là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Dias Carvalho (2018). PD-L1 differential expression among non-small cell lung cancer histologic subtypes and association with EGFR mutational status and ALK\u002FROS1 rearrangements. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.5b4709866f4cb30010951f4a","PD-L1 differential expression among non-small cell lung cancer histologic subtypes and association with EGFR mutational status and ALK\u002FROS1 rearrangements","Dias Carvalho","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5b4709866f4cb30010951f4a",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Griffiths, Menon (2020). Pembrolizumab monotherapy in the first-line treatment of EGFR\u002FALK wildtype, PD-L1 tumor proportion score (TPS) 1–49%, advanced non-small cell lung cancer (NSCLC): con: “It takes two to tango”. Precision Cancer Medicine. doi:10.21037\u002Fpcm-2020-mnsclc-01","Pembrolizumab monotherapy in the first-line treatment of EGFR\u002FALK wildtype, PD-L1 tumor proportion score (TPS) 1–49%, advanced non-small cell lung cancer (NSCLC): con: “It takes two to tango”","Griffiths, Menon","Precision Cancer Medicine",2020,"10.21037\u002Fpcm-2020-mnsclc-01",{"citationText":37,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":38,"url":10},"Griffiths, Menon (2020). Pembrolizumab monotherapy in the first-line treatment of EGFR\u002FALK wildtype, PD-L1 tumor proportion score (TPS) 1–49%, advanced non-small cell lung cancer (NSCLC): con: “It takes two to tango”. Precision Cancer Medicine. doi:10.21037\u002Fpcm-20-54","10.21037\u002Fpcm-20-54",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Những đột biến gen đích (driver mutations) quan trọng nhất cần xét nghiệm trong NSCLC là gì?","Các đột biến đích thiết yếu gồm: EGFR, dung hợp ALK, ROS1, BRAF V600E, MET exon 14 skipping, RET, NTRK, KRAS G12C và mức độ bộc lộ kháng nguyên PD-L1 trên màng tế bào u.",{"question":44,"answer":45},"Vai trò của liệu pháp miễn dịch ức chế điểm kiểm soát (ICI) trong NSCLC giai đoạn tiến xa là gì?","Các kháng thể kháng PD-1 (như Pembrolizumab) hoặc kháng PD-L1 (Atezolizumab) giúp kích hoạt lại hệ miễn dịch của cơ thể tiêu diệt tế bào ung thư, cải thiện đáng kể thời gian sống thêm toàn bộ (OS).",{"question":47,"answer":48},"Phương pháp phẫu thuật triệt căn tiêu chuẩn đối với NSCLC giai đoạn sớm (I–II) là gì?","Phẫu thuật cắt thùy phổi mang khối u kèm vét hạch rốn phổi và hạch trung thất cùng bên (Lobectomy with systematic mediastinal lymph node dissection) là phác đồ tiêu chuẩn vàng.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59],"sinh học phân tử","phác đồ điều trị","can thiệp lâm sàng","liệu pháp miễn dịch","thuốc ức chế tyrosine kinase","ức chế điểm kiểm soát miễn dịch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-03T03:09:06.461+00:00","2026-09-03T03:09:05.998+00:00",229,[68,71,74,77,80,83,86,89,92,95],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP "]