[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20s%E1%BB%9Bm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20s%E1%BB%9Bm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm","Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm là gì? Các công bố khoa học về Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm","Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm, còn được gọi là ung thư phổi viêm phế quản không tế bào nhỏ (NSCLC), là một dạng ung thư phổi phổ biến. Giai đoạn s...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>early-stage non-small cell lung cancer\u003C\u002Fem>) là giai đoạn bệnh (I và II) trong đó khối u ác tính nguyên phát khu trú trong nhu mô phổi hoặc chỉ mới xâm lấn hạch bạch huyết rốn phổi cùng bên, chưa có di căn hạch trung thất hay di căn xa. Đây là giai đoạn bệnh có cơ hội chữa khỏi cao nhất bằng các biện pháp điều trị triệt căn tại chỗ kết hợp với liệu pháp toàn thân bổ trợ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm mô bệnh học và phân chia giai đoạn TNM\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) chiếm khoảng 85% tổng số các ca ung thư phổi nói chung. Ba phân nhóm mô bệnh học thường gặp nhất bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} (adenocarcinoma), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20v%E1%BA%A3y%22%7D}} (squamous cell carcinoma) và ung thư biểu mô tế bào lớn (large cell carcinoma).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo hệ thống phân loại TNM của Hiệp hội Quốc tế Nghiên cứu Ung thư Phổi (IASLC), giai đoạn sớm được xác định cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn IA (IA1, IA2, IA3):\u003C\u002Fstrong> Khối u nguyên phát có kích thước từ 1 cm trở xuống đến tối đa 3 cm, nằm hoàn toàn trong nhu mô phổi hoặc phế quản thùy, chưa xâm lấn hạch (N0) và không có di căn xa (M0).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn IB:\u003C\u002Fstrong> Khối u có kích thước lớn hơn 3 cm nhưng không quá 4 cm, hoặc khối u xâm lấn màng phổi tạng, gây xẹp phổi một phần (T2aN0M0).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn II (IIA, IIB):\u003C\u002Fstrong> Khối u kích thước lớn hơn (lên đến 5-7 cm) hoặc khối u nhỏ hơn đã có di căn đến các hạch bạch huyết quanh phế quản hoặc hạch rốn phổi cùng bên (N1), nhưng chưa vượt qua ranh giới rốn phổi sang trung thất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và sàng lọc phát hiện sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do giai đoạn sớm thường không gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} rõ rệt, đa số bệnh nhân được phát hiện tình cờ qua chụp X-quang ngực hoặc thông qua các chương trình sàng lọc ung thư chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT):\u003C\u002Fstrong> Là phương tiện sàng lọc tiêu chuẩn hàng đầu cho người có nguy cơ cao (người từ 50-80 tuổi có tiền sử hút thuốc lá nặng từ 20 bao-năm trở lên), giúp giảm tỷ lệ tử vong do ung thư phổi tới 20%.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết chẩn đoán mô học:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện qua nội soi phế quản có định vị siêu âm xuyên thành (EBUS) hoặc sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm dấu ấn phân tử và đột biến gen:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) trên mẫu mô sinh thiết để xác định các đột biến thúc đẩy (driver mutations) như \u003Cem>EGFR\u003C\u002Fem>, tái sắp xếp gen \u003Cem>ALK\u003C\u002Fem>, \u003Cem>ROS1\u003C\u002Fem> và mức độ bộc lộ dấu ấn ức chế miễn dịch \u003Cem>PD-L1\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị đa mô thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị NSCLC giai đoạn sớm ưu tiên triệt căn khối u nguyên phát và phòng ngừa tái phát vi di căn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable class=\"table\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Phương pháp can thiệp\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đối tượng chỉ định\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hiệu quả và đặc điểm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi (VATS) kèm nạo vét hạch\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bệnh nhân có chức năng tim phổi tốt, dung nạp được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tri%E1%BB%87t%20c%C4%83n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng điều trị triệt căn; tỷ lệ sống sót 5 năm đạt từ 70% đến trên 90% ở giai đoạn I\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Xạ trị định vị thân (SBRT \u002F SABR)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bệnh nhân giai đoạn I có chống chỉ định phẫu thuật do tuổi cao hoặc bệnh nền nặng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tỷ lệ kiểm soát khối u tại chỗ vượt trên 90%, ít xâm lấn và bảo tồn tối đa chức năng phổi\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hóa trị và liệu pháp trúng đích\u002Fmiễn dịch bổ trợ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bệnh nhân giai đoạn IB (u &gt;= 4 cm) và giai đoạn II sau phẫu thuật cắt trọn vẹn\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuốc ức chế EGFR (osimertinib) hoặc kháng thể kháng PD-L1 (atezolizumab) giúp kéo dài đáng kể thời gian sống thêm không bệnh (DFS)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Tiên lượng sau điều trị phụ thuộc chặt chẽ vào kích thước u, tình trạng diện cắt phẫu thuật và tính toàn vẹn của nạo vét hạch bạch huyết. Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ bằng chụp CT lồng ngực mỗi 6 tháng trong 2-3 năm đầu để phát hiện sớm các tổn thương tái phát tại chỗ hoặc u phổi nguyên phát thứ hai.\u003C\u002Fp>","Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm","Early-stage non-small cell lung cancer","Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm là giai đoạn bệnh (I và II) trong đó khối u ác tính nguyên phát khu trú trong nhu mô phổi hoặc chỉ mới xâm lấn hạch bạch huyết rốn phổi cùng bên, chưa có di căn hạch trung thất hay di căn xa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Lagerwaard (2012). Stereotactic body radiotherapy for early stage non-small cell lung cancer. Lung Cancer.","Stereotactic body radiotherapy for early stage non-small cell lung cancer","Lagerwaard","Lung Cancer",2012,"10.1016\u002Fj.lungcan.2012.05.016","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.lungcan.2012.05.016",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Chen, Zhao, Xiang (2021). Percutaneous local tumor ablation versus Stereotactic body radiotherapy for early-stage non-small cell lung cancer: a systematic review and meta-analysis. INPLASY - International Platform of Registered Systematic Review and Meta-analysis Protocols.","Percutaneous local tumor ablation versus Stereotactic body radiotherapy for early-stage non-small cell lung cancer: a systematic review and meta-analysis","Chen, Zhao, Xiang","INPLASY - International Platform of Registered Systematic Review and Meta-analysis Protocols",2021,"10.37766\u002Finplasy2021.6.0099","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.37766\u002Finplasy2021.6.0099",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Hu (2024). Stereotactic Body Radiotherapy for Medically Inoperable Early-Stage Non–Small Cell Lung Cancer. JAMA Oncology.","Stereotactic Body Radiotherapy for Medically Inoperable Early-Stage Non–Small Cell Lung Cancer","Hu","JAMA Oncology",2024,"10.1001\u002Fjamaoncol.2024.2905","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Fjamaoncol.2024.2905",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi (VATS) có ưu điểm gì trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm?","VATS giúp giảm đau sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện, bảo tồn chức năng hô hấp tốt hơn phẫu thuật mở ngực truyền thống trong khi vẫn đảm bảo triệt để về mặt ung thư học và tỷ lệ nạo vét hạch tương đương.",{"question":51,"answer":52},"Xạ trị định vị thân (SBRT) được chỉ định trong những trường hợp ung thư phổi giai đoạn sớm nào?","SBRT là tiêu chuẩn điều trị thay thế hàng đầu cho bệnh nhân giai đoạn sớm (giai đoạn I) nhưng không thể phẫu thuật do tuổi cao, suy hô hấp nặng, bệnh lý tim mạch đi kèm hoặc người bệnh từ chối phẫu thuật.",{"question":54,"answer":55},"Vai trò của liệu pháp bổ trợ miễn dịch và nhắm trúng đích sau phẫu thuật ở giai đoạn sớm được xác lập ra sao?","Các thử nghiệm lâm sàng hiện đại (như ADAURA cho thuốc ức chế EGFR và IMpower010 cho thuốc ức chế PD-L1) chứng minh liệu pháp bổ trợ nhắm trúng đích hoặc miễn dịch giúp cải thiện đáng kể thời gian sống thêm không bệnh (DFS) ở bệnh nhân giai đoạn IB–IIIA sau phẫu thuật cắt bỏ triệt để.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"ung thư biểu mô tuyến","ung thư biểu mô vảy","triệu chứng lâm sàng","chụp cắt lớp vi tính","giải trình tự gen thế hệ mới","phẫu thuật triệt căn",6,false,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-10T10:10:33.945+00:00","2026-09-10T10:10:32.983+00:00",220,[75,78,88,91,94,104,107,116,121,124],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bioinformatics","Bioinformatics là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nghiên cứu nông nghiệp","Nghiên cứu nông nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","nghien cuu nong nghiep","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sphingomonas","Sphingomonas là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"bệnh tự miễn","Bệnh tự miễn là gì? Cơ chế dung nạp, phân loại và điều trị","autoimmune disease","Bệnh tự miễn là nhóm bệnh lý phát sinh khi hệ thống miễn dịch thích ứng mất khả năng dung nạp đối với các kháng nguyên tự thân, nhận diện nhầm các mô lành là ngoại lai và khởi động phản ứng phá hủy gây viêm mạn tính và suy giảm chức năng cơ quan.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"nhiễm trùng","Nhiễm trùng","Infection","Nhiễm trùng (Infection) là quá trình xâm nhập, nhân lên và gây tổn hại tổ chức mô của các vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng) bên trong cơ thể vật chủ, kích hoạt các phản ứng miễn dịch viêm đặc hiệu và không đặc hiệu.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"basedow","Basedow là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Basedow",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"creatinine","Creatinine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Creatinine"]