[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20ph%E1%BA%A3i%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20ph%E1%BA%A3i%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"ung thư phổi không phải tế bào nhỏ","Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là gì? Các nghiên cứu","Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) là nhóm ung thư phổ biến nhất ở phổi, bao gồm nhiều loại mô học như biểu mô tuyến, biểu mô vảy và tế bào lớn. NSCLC tiến triển chậm hơn SCLC, chiếm khoảng 85% ca ung thư phổi và có thể điều trị theo giai đoạn, đột biến gen và đặc điểm phân tử riêng biệt. ","\u003Cp>\u003Cb>Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ\u003C\u002Fb> (tiếng Anh: \u003Ci>Non-Small Cell Lung Cancer\u003C\u002Fi>, viết tắt là \u003Cb>NSCLC\u003C\u002Fb>) là nhóm bệnh lý ác tính nguyên phát phổ biến nhất của phế quản và phổi, chiếm phần lớn các ca chẩn đoán ung thư phổi trên lâm sàng. Khái niệm này bao gồm tập hợp các thể ung thư biểu mô có đặc điểm hình thái và hành vi sinh học khác biệt rõ rệt so với ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhờ những tiến bộ vượt bậc của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}, việc điều trị NSCLC đã chuyển dịch sâu sắc từ phác đồ hóa chất độc tế bào kinh điển sang kỷ nguyên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20ch%C3%ADnh%20x%C3%A1c%22%7D}}, tích hợp các liệu pháp nhắm trúng đích phân tử và ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại mô bệnh học và dấu ấn phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm vi thể và nhuộm hóa mô miễn dịch, NSCLC được phân loại thành ba nhóm mô học chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma):\u003C\u002Fb> Thể mô học thường gặp nhất, xuất phát từ các tế bào phế nang ngoại vi tiết chất nhầy. Phân nhóm này có tỷ lệ mang các đột biến gen đích kích hoạt cao nhất như thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì EGFR hoặc dung hợp ALK.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ung thư biểu mô vảy (squamous cell carcinoma):\u003C\u002Fb> Xuất phát chủ yếu từ biểu mô lát tầng đường dẫn khí trung tâm phế quản lớn, có liên quan mật thiết và trực tiếp với tiền sử hút thuốc lá lâu năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ung thư tế bào lớn (large cell carcinoma):\u003C\u002Fb> Thể u ác tính kém biệt hóa, tăng sinh nhanh và không mang các dấu hiệu vi thể điển hình của tuyến hay vảy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cdiv class=\"math-block\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Nguy cơ} \\propto \\text{Số gói\u002Fngày} \\times \\text{Số năm hút}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fdiv>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân nhóm mô học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tổn thương điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng sinh học phân tử\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biểu mô tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngoại vi nhu mô phổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường liên quan đột biến EGFR, sắp xếp lại ALK hoặc ROS\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biểu mô vảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung tâm phế quản, gần rốn phổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên quan đến khói thuốc, ít gặp đột biến kích hoạt nhạy thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tế bào lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vị trí phân bố phân tán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô học kém biệt hóa, tiến triển xâm lấn nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Những nghiên cứu lâm sàng mang tính bước ngoặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã trải qua nhiều cuộc cách mạng học thuật lớn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2004, Thomas Lynch và các cộng sự công bố phát hiện trên The New England Journal of Medicine chứng minh rằng các đột biến kích hoạt đặc hiệu trên miền tyrosine kinase của thụ thể EGFR chính là cơ sở phân tử quyết định độ nhạy cảm lâm sàng ngoạn mục với thuốc ức chế trúng đích gefitinib, chính thức mở ra kỷ nguyên điều trị nhắm đích trong ung bướu lồng ngực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2016, Martin Reck và các cộng sự báo cáo kết quả thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên giai đoạn ba KEYNOTE trên The New England Journal of Medicine. Công trình xác lập rằng liệu pháp kháng thể ức chế thụ thể PD-1 pembrolizumab vượt trội có ý nghĩa so với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} chuẩn về cả thời gian sống thêm không bệnh tiến triển lẫn tỷ lệ sống còn toàn bộ ở nhóm bệnh nhân có biểu hiện dấu ấn miễn dịch cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2018, Jean-Charles Soria và nhóm nghiên cứu FLAURA công bố trên The New England Journal of Medicine bằng chứng cho thấy thuốc ức chế EGFR thế hệ mới osimertinib đem lại hiệu quả kiểm soát u và cải thiện thời gian sống còn không tiến triển vượt bậc so với các thuốc ức chế thế hệ trước, đồng thời kiểm soát tối ưu các tổn thương di căn hệ thần kinh trung ương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình chẩn đoán giai đoạn và tiếp cận điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán giai đoạn NSCLC tuân theo hệ thống phân loại TNM (khối u nguyên phát, hạch vùng và di căn xa) thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} lồng ngực, cắt lớp phát xạ positron PET-CT và nội soi phế quản siêu âm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20thi%E1%BA%BFt%22%7D}} hạch trung thất:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Giai đoạn khu trú sớm:\u003C\u002Fb> Phẫu thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20th%C3%B9y%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} nạo vét hạch triệt căn là phương pháp điều trị nền tảng ưu tiên, có thể kết hợp điều trị bổ trợ toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Giai đoạn tiến triển tại chỗ:\u003C\u002Fb> Điều trị đa mô thức phối hợp hóa trị và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} đồng thời, tiếp nối bằng liệu pháp củng cố miễn dịch nhằm ngăn ngừa tái phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Giai đoạn di căn toàn thân:\u003C\u002Fb> Chỉ định điều trị dựa hoàn toàn vào kết quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} tìm đột biến đích có thể can thiệp được hoặc định lượng biểu hiện thụ thể miễn dịch PD-L1 để lựa chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thích hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Non-Small Cell Lung Cancer",[19,20],"NSCLC","Ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ","Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là nhóm bệnh lý ác tính nguyên phát phổ biến nhất của phổi, bao gồm ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy và ung thư tế bào lớn, có đặc điểm mô bệnh học và tiếp cận điều trị hoàn toàn khác biệt so với ung thư phổi tế bào nhỏ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,37],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Lynch, T. J., Bell, D. W., Sordella, R., Gurubhagavatula, S., Okimoto, R. A., Brannigan, B. W., Harris, P. L., Haserlat, S. M., Supko, J. G., Haluska, F. G., Louis, D. N., Christiani, D. C., Settleman, J., & Haber, D. A. (2004). Activating Mutations in the Epidermal Growth Factor Receptor Underlying Responsiveness of Non-Small-Cell Lung Cancer to Gefitinib. New England Journal of Medicine, 350(21), 2129-2139.","Activating Mutations in the Epidermal Growth Factor Receptor Underlying Responsiveness of Non-Small-Cell Lung Cancer to Gefitinib","Lynch, Bell, Sordella, Gurubhagavatula, Okimoto, Brannigan, Harris, Haserlat, Supko, Haluska, Louis, Christiani, Settleman, Haber","New England Journal of Medicine",2004,"10.1056\u002Fnejmoa040938",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":28,"year":35,"doi":36,"url":10},"Soria, J. C., Ohe, Y., Vansteenkiste, J., Reungwetwattana, T., Chewaskulyong, B., Lee, K. H., Dechaphunkul, A., Imamura, F., Nogami, N., Kurata, T., Okamoto, I., Zhou, C., Cho, B. C., Cheng, Y., Cho, E. K., Voon, P. J., Planchard, D., Su, W. C., Gray, J. E., Lee, S. M., Hodge, R., Marotti, M., Rukazenkov, Y., & Ramalingam, S. S. (2018). Osimertinib in Untreated EGFR-Mutated Advanced Non-Small-Cell Lung Cancer. New England Journal of Medicine, 378(2), 113-125.","Osimertinib in Untreated EGFR-Mutated Advanced Non-Small-Cell Lung Cancer","Soria, Ohe, Vansteenkiste, Reungwetwattana, Chewaskulyong, Lee, Dechaphunkul, Imamura, Nogami, Kurata, Okamoto, Zhou, Cho, Cheng, Cho, Voon, Planchard, Su, Gray, Lee, Hodge, Marotti, Rukazenkov, Ramalingam",2018,"10.1056\u002Fnejmoa1713137",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":28,"year":41,"doi":42,"url":10},"Reck, M., Rodríguez-Abreu, D., Robinson, A. G., Hui, R., Csőszi, T., Fülöp, A., Gottfried, M., Peled, N., Tafreshi, A., Cuffe, S., O'Brien, M., Rao, S., Hotta, K., Leiby, M. A., Lubiniecki, G. M., Shentu, Y., Rangwala, R., & Brahmer, J. R. (2016). Pembrolizumab versus Chemotherapy for PD-L1-Positive Non-Small-Cell Lung Cancer. New England Journal of Medicine, 375(19), 1823-1833.","Pembrolizumab versus Chemotherapy for PD-L1-Positive Non-Small-Cell Lung Cancer","Reck, Rodríguez-Abreu, Robinson, Hui, Csőszi, Fülöp, Gottfried, Peled, Tafreshi, Cuffe, O'Brien, Rao, Hotta, Leiby, Lubiniecki, Shentu, Rangwala, Brahmer",2016,"10.1056\u002Fnejmoa1606774",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Vì sao cần phân biệt ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) và ung thư tế bào nhỏ (SCLC)?","NSCLC và SCLC có cơ chế sinh bệnh học, tốc độ nhân đôi khối u và phác đồ điều trị hoàn toàn khác nhau; NSCLC ưu tiên phẫu thuật ở giai đoạn sớm và điều trị trúng đích\u002Fmiễn dịch ở giai đoạn muộn, trong khi SCLC cực kỳ nhạy hóa xạ trị ban đầu nhưng tái phát rất nhanh.",{"question":48,"answer":49},"Xét nghiệm đột biến gen có vai trò gì trong điều trị NSCLC tiến triển?","Xét nghiệm đột biến gen qua sinh thiết mô hoặc sinh thiết lỏng giúp phát hiện các đột biến dẫn đường điều trị được (như EGFR, ALK, ROS1, BRAF, KRAS) để lựa chọn thuốc ức chế phân tử nhắm trúng đích mang lại hiệu quả vượt trội so với hóa chất thông thường.",{"question":51,"answer":52},"Liệu pháp miễn dịch trong NSCLC hoạt động theo cơ chế nào?","Các thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (như kháng thể kháng PD-1\u002FPD-L1) giải phóng sự ức chế của khối u lên hệ miễn dịch, kích hoạt lại các tế bào lympho T của cơ thể để nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"sinh học phân tử","giải phẫu bệnh","y học chính xác","hóa trị","chụp cắt lớp vi tính","sinh thiết","cắt thùy phổi","xạ trị","giải trình tự gen","thuốc sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-09-30T02:17:07.683+00:00","2026-09-20T13:17:03.110+00:00","2025-10-24T17:51:57.968+00:00","2026-09-20T13:16:56.995+00:00",130,[81,84,87,96,99,102,105,108,111,114],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống"]