[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20gan%20nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư gan nguyên phát":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"ung thư gan nguyên phát","Ung thư gan nguyên phát là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Ung thư gan nguyên phát: Ung thư gan nguyên phát là khối u ác tính khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan hoặc biểu mô đường mật trong...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư gan nguyên phát\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Primary liver cancer \u002F Hepatocellular carcinoma (HCC)\u003C\u002Fem>) là khối u ác tính khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan hoặc biểu mô đường mật trong gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) chiếm đa số trường hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất bệnh học và phân loại mô học ung thư gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ung thư gan nguyên phát là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt phổ biến tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Khác với ung thư gan thứ phát (do di căn từ đại tràng, dạ dày, phổi hoặc vú), ung thư gan nguyên phát phát sinh trực tiếp từ các thành phần tế bào cấu tạo nên nhu mô gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về phân loại mô bệnh học, bệnh bao gồm ba thể chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma - HCC):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 75% đến 85% tổng số ca ung thư gan nguyên phát, bắt nguồn từ các tế bào gan (hepatocytes) bị biến đổi ác tính, thường phát triển trên nền mô gan xơ hóa hoặc viêm gan mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô đường mật trong gan (Intrahepatic Cholangiocarcinoma - iCCA):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 10% đến 15%, khởi phát từ biểu mô của các ống dẫn mật nhỏ phân nhánh bên trong nhu mô gan, có độ ác tính sinh học cao và xu hướng xâm lấn sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các thể hiếm gặp khác:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm ung thư biểu mô hỗn hợp tế bào gan - đường mật (combined hepatocellular-cholangiocarcinoma), u nguyên bào gan (hepatoblastoma ở trẻ em) và u mạch máu ác tính (angiosarcoma).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Bảng đối sánh các phân nhóm ung thư gan nguyên phát chủ yếu\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm bệnh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ung thư biểu mô đường mật trong gan (iCCA)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tế bào nguồn gốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào nhu mô gan (Hepatocyte)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào biểu mô ống mật trong gan (Cholangiocyte)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ trong ung thư gan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>75% - 85%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10% - 15%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nền tảng bệnh lý đi kèm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xơ gan, viêm gan virus B\u002FC mạn tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sỏi mật trong gan, viêm xơ đường mật nguyên phát, nhiễm sán lá gan\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dấu ấn khối u huyết thanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>AFP, AFP-L3, PIVKA-II (DCP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CA 19-9, CEA\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tính chất tưới máu trên CT\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngấm thuốc mạnh thì động mạch, rửa trôi nhanh thì tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngấm thuốc ngoại vi tiến triển dần từ thì động mạch sang thì muộn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên dịch tễ học và cơ chế sinh ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sinh ung thư gan nguyên phát là một chuỗi biến đổi nhiều giai đoạn kéo dài hàng thập kỷ, thường xuất phát từ chu kỳ liên tục của hoại tử tế bào gan, viêm mạn tính và tái tạo nốt tế bào không hoàn chỉnh dẫn tới tích lũy đột biến gen:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm virus viêm gan B (HBV) và C (HCV):\u003C\u002Fstrong> Là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất tại Việt Nam. HBV là virus chứa DNA có khả năng tích hợp trực tiếp vào bộ gen tế bào gan gây bất ổn định nhiễm sắc thể và biểu hiện protein HBx gây đột biến; trong khi HCV là RNA virus gây viêm mạn tính dẫn đến xơ hóa gan tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố Aflatoxin B1:\u003C\u002Fstrong> Độc tố nấm mốc \u003Cem>Aspergillus flavus\u003C\u002Fem> thường nhiễm trong ngũ cốc bảo quản kém gây ra đột biến chuyển vị đặc trưng G-to-T tại codon 249 của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} then chốt TP53.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh gan nhiễm mỡ liên quan {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} (MASLD\u002FMASH):\u003C\u002Fstrong> Ngày càng gia tăng mạnh mẽ cùng đại dịch béo phì và đái tháo đường tuýp 2, gây viêm mỡ gan mạn tính và xơ hóa dẫn tới ung thư gan ngay cả khi chưa hình thành xơ gan hoàn chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lạm dụng rượu bia mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Độc tính chuyển hóa của acetaldehyde và stress oxy hóa gây xơ gan do rượu, tạo môi trường thuận lợi cho ung thư hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán hình ảnh học và các dấu ấn sinh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm độc đáo của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} (HCC) là có thể được chẩn đoán xác định mà không cần sinh thiết mô học ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20c%C3%B3%20nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}} (xơ gan hoặc viêm gan B mạn), nếu khối u thể hiện đầy đủ hình ảnh tưới máu điển hình trên CT scan đa dãy hoặc MRI có tiêm chất tương phản từ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng ngấm thuốc mạnh thì động mạch (arterial phase hyperenhancement):\u003C\u002Fstrong> Do khối u chuyển đổi mạch máu nuôi dưỡng từ tĩnh mạch cửa sang các tân mạch xuất phát trực tiếp từ động mạch gan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng rửa trôi thì tĩnh mạch cửa và thì muộn (washout):\u003C\u002Fstrong> Khối u thải trừ thuốc cản quang nhanh chóng trong khi nhu mô gan lành xung quanh vẫn giữ thuốc, tạo ra sự giảm đậm độ tương phản rõ rệt kèm hình ảnh viền vỏ bao u.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về dấu ấn sinh học, Alpha-fetoprotein (AFP) là chỉ số kinh điển nhất; khi kết hợp thêm đồng dạng AFP-L3 và PIVKA-II (Prothrombin Induced by Vitamin K Absence-II), độ nhạy và độ đặc hiệu trong phát hiện ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn sớm được nâng cao vượt bậc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phân tầng giai đoạn Barcelona (BCLC) và phác đồ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer) là hướng dẫn lâm sàng chuẩn mực quốc tế kết hợp ba yếu tố: giai đoạn khối u, chức năng gan (thang điểm Child-Pugh) và thể trạng toàn thân của người bệnh (ECOG PS):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn rất sớm và sớm (BCLC 0, A):\u003C\u002Fstrong> Khối u đơn độc hoặc tối đa 3 nốt u &lt;= 3 cm, chức năng gan còn bù tốt. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} triệt căn hàng đầu gồm: phẫu thuật cắt bỏ thùy gan u, ghép gan toàn bộ (cho kết quả sống thêm 5 năm trên 70%), hoặc đốt u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA) hay vi sóng (MWA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn trung gian (BCLC B):\u003C\u002Fstrong> Nhiều khối u lớn trong gan nhưng chưa xâm lấn mạch máu lớn và chưa di căn xa. Điều trị ưu tiên là nút mạch hóa chất qua ống thông (TACE - Transarterial Chemoembolization) hoặc nút mạch phóng xạ hạt cầu Yttrium-90 (TARE).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tiến triển (BCLC C):\u003C\u002Fstrong> Khối u xâm lấn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa%22%7D}} hoặc di căn hạch\u002Fdi căn xa. Điều trị toàn thân là phác đồ tiêu chuẩn vàng, bao gồm kết hợp thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} atezolizumab với kháng thể kháng tân mạch bevacizumab, hoặc các thuốc ức chế đa kinase phân tử nhỏ như sorafenib, lenvatinib.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn cuối (BCLC D):\u003C\u002Fstrong> Chức năng gan mất bù nặng (Child-Pugh C) hoặc thể trạng kiệt quệ, chỉ định chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng và hỗ trợ nâng cao chất lượng sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đột phá trong liệu pháp nút mạch xạ trị Y-90 và kỷ nguyên điều trị miễn dịch kết hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong những năm gần đây, bức tranh điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển đã thay đổi căn bản nhờ sự ra đời của các liệu pháp can thiệp nội mạch tinh vi và sự thống trị của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} phối hợp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Liệu pháp nút mạch phóng xạ chọn lọc (Selective Internal Radiation Therapy - SIRT) sử dụng các hạt vi cầu nhựa hoặc thủy tinh gắn đồng vị phóng xạ Yttrium-90 (Y-90) tiêm chọn lọc vào nhánh động mạch nuôi khối u dưới hướng dẫn của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} (DSA). Các hạt vi cầu này giải phóng tia bức xạ beta năng lượng cao với độ xuyên sâu trung bình 2.5 mm, tiêu diệt tế bào ung thư từ bên trong với liều xạ trị cực cao mà không gây tổn hại đến nhu mô gan lành xung quanh; phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc hạ giai đoạn khối u (downstaging) hoặc làm teo thùy gan mang u để thùy gan lành phì đại chuẩn bị cho phẫu thuật cắt gan triệt căn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về điều trị toàn thân, thử nghiệm lâm sàng kinh điển IMBrave150 đã thiết lập tiêu chuẩn điều trị bước một mới với sự kết hợp giữa atezolizumab (kháng thể kháng thụ thể PD-L1) và bevacizumab (kháng thể kháng VEGF). Sự phối hợp này đạt được tác dụng hiệp đồng sinh học hoàn hảo: bevacizumab bình thường hóa mạng lưới mạch máu khối u, giảm ức chế miễn dịch tại vi môi trường u, tạo điều kiện thuận lợi cho các tế bào lympho T độc được hoạt hóa bởi atezolizumab xâm nhập ồ ạt và tiêu diệt khối u gan, kéo dài thời gian sống thêm toàn bộ trung bình của bệnh nhân lên trên 19 tháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của sinh thiết lỏng (Liquid Biopsy) và lập bản đồ gen khối u trong cá thể hóa điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh thiết lỏng phân tích ADN khối u tự do lưu hành trong máu (ctDNA) và các tế bào khối u lưu hành (CTCs) đang nổi lên như một công cụ đột phá trong quản lý ung thư gan. Phương pháp này cho phép phát hiện sớm các đột biến kháng thuốc (như đột biến kích hoạt con đường Wnt\u002Fbeta-catenin), theo dõi tồn lưu bệnh vi thể (MRD) sau phẫu thuật cắt gan hoặc đốt nhiệt, và dự báo tái phát sớm trước khi tổn thương có thể quan sát thấy trên phim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} hàng tháng trời.\u003C\u002Fp>","Primary liver cancer \u002F Hepatocellular carcinoma (HCC)","Ung thư gan nguyên phát là khối u ác tính khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan hoặc biểu mô đường mật trong gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) chiếm đa số trường hợp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Bunchorntavakul, Hoteit, Reddy (2012). Staging of Hepatocellular Carcinoma. Primary Liver Cancer.","Staging of Hepatocellular Carcinoma","Bunchorntavakul, Hoteit, Reddy","Primary Liver Cancer",2012,"10.1007\u002F978-1-61779-863-4_8",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":10},"Woreta, Hamilton (2012). Hepatocellular Carcinoma: Etiology and Natural History. Primary Liver Cancer.","Hepatocellular Carcinoma: Etiology and Natural History","Woreta, Hamilton","10.1007\u002F978-1-61779-863-4_1",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Selby, Tay, Woon et al. (2016). Validity of the Barcelona clinic liver cancer (BCLC) and Hong Kong liver cancer (HKLC) staging system in determining treatment for hepatocellular carcinoma (HCC) in Singapore. HPB.","Validity of the Barcelona clinic liver cancer (BCLC) and Hong Kong liver cancer (HKLC) staging system in determining treatment for hepatocellular carcinoma (HCC) in Singapore","Selby, Tay, Woon et al.","HPB",2016,"10.1016\u002Fj.hpb.2016.02.505",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Những yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới sự phát triển của ung thư gan nguyên phát là gì?","Nhiễm virus viêm gan B (HBV) và viêm gan C (HCV) mạn tính, xơ gan do lạm dụng rượu, bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa (MASLD) và phơi nhiễm độc tố aflatoxin B1 từ nấm mốc.",{"question":45,"answer":46},"Hệ thống phân tầng giai đoạn Barcelona (BCLC) định hướng điều trị ung thư gan như thế nào?","BCLC phân loại từ giai đoạn rất sớm (0) đến tiến triển (D): giai đoạn sớm ưu tiên cắt gan, ghép gan hoặc đốt u sóng cao tần (RFA); giai đoạn trung gian dùng nút mạch hóa chất (TACE); giai đoạn muộn dùng liệu pháp miễn dịch kết hợp đích.",{"question":48,"answer":49},"Xét nghiệm huyết thanh và chẩn đoán hình ảnh nào được khuyến cáo để tầm soát sớm ung thư gan?","Chiến lược tầm soát chuẩn bao gồm siêu âm bụng định kỳ 6 tháng một lần kết hợp đo nồng độ Alpha-fetoprotein (AFP) huyết thanh ở các đối tượng có nguy cơ cao (người có xơ gan hoặc viêm gan virus mạn).",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"gen ức chế khối u","rối loạn chuyển hóa","ung thư biểu mô tế bào gan","bệnh nhân có nguy cơ cao","phương pháp điều trị","huyết khối tĩnh mạch cửa","ức chế điểm kiểm soát miễn dịch","liệu pháp miễn dịch","chụp mạch số hóa xóa nền","chụp cắt lớp vi tính",10,true,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.327+00:00","2026-09-05T09:17:23.105+00:00","2026-09-05T09:17:22.772+00:00",283,[73,76,79,82,85,95,104,107,110,120],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":96,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":111,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu và phát triển","Nghiên cứu và phát triển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]