[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20s%E1%BB%9Bm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư dạ dày sớm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"ung thư dạ dày sớm","Ung thư dạ dày sớm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Ung thư dạ dày sớm (Early gastric cancer (EGC)): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư dạ dày sớm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Early gastric cancer (EGC)\u003C\u002Fem>) là ung thư biểu mô tuyến của dạ dày mà tổn thương xâm lấn giới hạn ở lớp niêm mạc hoặc dưới niêm mạc, không phụ thuộc vào tình trạng di căn hạch bạch huyết vùng.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Định Nghĩa Và Phân Loại Hình Thái Nội Soi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm EGC được thiết lập bởi Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Nhật Bản từ năm 1962 và được quốc tế công nhận rộng rãi. Phân loại Paris (Paris Classification) chia tổn thương nông của dạ dày thành các type chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân loại Paris\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hình thái học tổn thương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguy cơ xâm lấn lớp dưới niêm mạc\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Type 0-I (Dạng lồi)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương có cuống (Ip) hoặc không cuống (Is) nhô cao trên bề mặt niêm mạc &gt; 2,5 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ trung bình, cần sinh thiết nhiều điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Type 0-IIa (Dạng phẳng nhô)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bề mặt nhô nhẹ dưới 2,5 mm so với niêm mạc xung quanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ thấp nếu không kèm loét\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Type 0-IIb (Dạng phẳng hoàn toàn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ thay đổi về màu sắc niêm mạc, không gồ hay lõm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ bị bỏ sót trong nội soi ánh sáng trắng thông thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Type 0-IIc (Dạng phẳng lõm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bề mặt lõm nông, là dạng phổ biến nhất của EGC (chiếm &gt; 70%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ xâm lấn cao hơn khi có đường kính lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Type 0-III (Dạng loét)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loét sâu mất chất qua lớp niêm mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20c%C4%83n%20h%E1%BA%A1ch%20b%E1%BA%A1ch%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} tăng đáng kể\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công Nghệ Nội Soi Chẩn Đoán Tân Tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc phát hiện EGC đòi hỏi sự hỗ trợ của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} nội soi hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi dải tần ánh sáng hẹp (NBI \u002F BLI):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng bước sóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20xanh%22%7D}} lam và xanh lục được hấp thụ chọn lọc bởi hemoglobin, làm nổi bật vi cấu trúc mạch máu và vi bề mặt niêm mạc theo phân loại VS (Vessel plus Surface).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi phóng đại (Magnifying Endoscopy):\u003C\u002Fstrong> Cho phép phóng đại hình ảnh tổn thương lên tới 80–100 lần, giúp xác định ranh giới tổn thương chính xác từng milimet để lập kế hoạch cắt bỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm nội soi (EUS):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá chính xác độ sâu xâm lấn qua các lớp thành dạ dày và tình trạng hạch lympho lân cận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ Định Can Thiệp Cắt Tách Dưới Niêm Mạc (ESD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} truyền thống, kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (Endoscopic Submucosal Dissection - ESD) mang lại lợi ích bảo tồn toàn bộ dạ dày, nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định tuyệt đối (Guideline criteria):\u003C\u002Fstrong> Ung thư biểu mô tuyến biệt hóa cao, tổn thương giới hạn ở lớp niêm mạc (cT1a), không có loét bề mặt (UL0), không giới hạn kích thước; hoặc có loét (UL1) nhưng kích thước dưới 30 mm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định mở rộng (Expanded criteria):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương chưa biệt hóa, kích thước dưới 20 mm, không kèm loét bề mặt; hoặc ung thư biệt hóa xâm lấn dưới niêm mạc nông dưới 500 micromet (SM1) không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} - bạch huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên Lượng Và Chiến Lược Theo Dõi Sau Điều Trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân ung thư dạ dày sớm sau khi can thiệp ESD đạt tiêu chuẩn cắt bỏ trọn khối và cắt bỏ triệt căn (R0) có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} sau 5 năm đạt trên 95%. Sau can thiệp, bệnh nhân cần được theo dõi nội soi định kỳ sau 3 tháng, 6 tháng và hàng năm để tầm soát tổn thương đồng thì (synchronous) hoặc dị thì (metachronous) tại phần dạ dày còn lại.\u003C\u002Fp>","Ung thư dạ dày sớm","Early gastric cancer (EGC)","Ung thư dạ dày sớm là ung thư biểu mô tuyến của dạ dày mà tổn thương xâm lấn giới hạn ở lớp niêm mạc hoặc dưới niêm mạc, không phụ thuộc vào tình trạng di căn hạch bạch huyết vùng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Hotta (2016). Indications for Endoscopic Submucosal Dissection of Early Gastric Cancer. Endoscopic Diagnosis of Superficial Gastric Cancer for ESD. doi:10.1007\u002F978-4-431-54469-2_1","Indications for Endoscopic Submucosal Dissection of Early Gastric Cancer","Hotta","Endoscopic Diagnosis of Superficial Gastric Cancer for ESD",2016,"10.1007\u002F978-4-431-54469-2_1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Kida (2015). Role of EUS on Preoperative Staging of Gastric Cancer for ESD. Endoscopic Submucosal Dissection. doi:10.1007\u002F978-1-4939-2041-9_4","Role of EUS on Preoperative Staging of Gastric Cancer for ESD","Kida","Endoscopic Submucosal Dissection",2015,"10.1007\u002F978-1-4939-2041-9_4",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Li, Zhao, Zhang, Liu et al. (2020). Combination of endoscopic submucosal dissection and laparoscopic sentinel lymph node dissection in early mucinous gastric cancer: Role of lymph node metastasis. World Journal of Clinical Cases. doi:10.12998\u002Fwjcc.v8.i16.3474","Combination of endoscopic submucosal dissection and laparoscopic sentinel lymph node dissection in early mucinous gastric cancer: Role of lymph node metastasis","Li, Zhao, Zhang, Liu et al.","World Journal of Clinical Cases",2020,"10.12998\u002Fwjcc.v8.i16.3474",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư dạ dày sớm theo Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA) là gì?","Ung thư dạ dày sớm được định nghĩa khi tế bào ung thư chỉ giới hạn ở lớp niêm mạc (T1a) hoặc dưới niêm mạc (T1b), bất kể đã có di căn hạch vùng (N) hay chưa.",{"question":48,"answer":49},"Chỉ định cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) trong ung thư dạ dày sớm là gì?","Chỉ định tuyệt đối gồm tổn thương biệt hóa cao dạng phẳng, giới hạn ở lớp niêm mạc (T1a), không có loét bề mặt, không giới hạn kích thước, với nguy cơ di căn hạch gần như bằng 0.",{"question":51,"answer":52},"Tiên lượng sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư dạ dày sớm sau điều trị triệt căn là bao nhiêu?","Khi được phát hiện và can thiệp triệt căn bằng nội soi hoặc phẫu thuật, tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư dạ dày sớm đạt trên 90% đến 95%, vượt trội hoàn toàn so với ung thư giai đoạn tiến triển.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"di căn hạch bạch huyết","kỹ thuật hình ảnh","ánh sáng xanh","phẫu thuật cắt dạ dày","xâm lấn mạch máu","tỷ lệ sống sót",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:45.471+00:00","2026-09-03T03:08:46.553+00:00","2026-09-03T03:08:46.111+00:00",333,[72,75,78,81,90,93,96,102,105,108],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pirads","Pirads là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Pirads",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tần số cộng hưởng","Tần số cộng hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":20,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology \u002F Tissue Biopsy","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh lý tuỷ","Bệnh lý tuỷ là gì? Các công bố khoa học về Bệnh lý tuỷ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spect ct","SPECT CT là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về SPECT CT",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"thuốc phóng xạ","Thuốc phóng xạ là gì? Ứng dụng trong PET, SPECT và điều trị","Thuốc phóng xạ","radiopharmaceutical","Thuốc phóng xạ là các hợp chất hóa học hoặc phân tử sinh học có gắn đồng vị phóng xạ y học được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh chức năng (SPECT, PET) hoặc điều trị đích các bệnh lý ác tính.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"răng khôn hàm dưới","Răng khôn hàm dưới là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá bơn","Cá bơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xương","Xương là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan"]