[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20v%E1%BA%A3y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư biểu mô vảy":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"48559e71-b214-4bb3-98ad-a256d860a0f6","Giá Trị Dự Đoán của Sự Biểu Hiện Podoplanin Trong Ung Thư Biểu Mô Miệng - Mô Hình Hồi Quy Hỗ Trợ Phân Loại UICC","Prognostic Value of Podoplanin Expression in Oral Squamous Cell Carcinoma―A Regression Model Auxiliary to UICC Classification",[13,14,15],"Sachiko Seki","Mutsunori Fujiwara","Masaaki Matsuura",8,null,false,"2013-11-28",2013,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12253-013-9723-0","10.1007\u002Fs12253-013-9723-0","\u003Cp>Nghiên cứu mô bệnh học trên 85 bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ung thư biểu mô vảy\u003C\u002Fb> khoang miệng khảo sát giá trị tiên lượng của thụ thể glycoprotein \u003Ci>podoplanin\u003C\u002Fi> bằng mô hình hồi quy Cox. Mức độ biểu hiện podoplanin cao tương quan thuận với nguy cơ di căn hạch cổ và tái phát tại chỗ. Dữ liệu phân tử hỗ trợ phân tầng nguy cơ và tối ưu hóa phác đồ xạ trị sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":17,"url":37,"doi":38,"summary":39},"489e6b6b-d368-49ca-82c3-247e5f3c6eb5","37. Ung thư biểu mô tế bào vảy nguyên phát của tuyến giáp: Báo cáo một trường hợp hiếm gặp",[29,30,31],"Mai Thị Thuỳ","Lưu Xuân Thông","Dương Hoàng Hảo",4,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2023-10-31",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1861","10.52852\u002Ftcncyh.v170i9.1861","\u003Cp>Báo cáo ca lâm sàng về tổn thương \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ung thư biểu mô vảy\u003C\u002Fb> nguyên phát tuyến giáp được chẩn đoán và phẫu thuật triệt căn tại bệnh viện chuyên khoa. Khảo sát mô bệnh học ghi nhận tế bào u biệt hóa kém dương tính mạnh với dấu ấn p63 và cytokeratin 5\u002F6. Công trình thảo luận tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt với ung thư thoái biến nhằm can thiệp đa mô thức sớm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":17,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":86,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":17,"viewCount":101,"relateTopics":102},"ung thư biểu mô vảy","Ung thư biểu mô vảy là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Ung thư biểu mô vảy (Squamous cell carcinoma \u002F SCC): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyê...","\u003Cdiv>\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô vảy\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Squamous cell carcinoma \u002F SCC\u003C\u002Fem>) là (Squamous Cell Carcinoma - SCC) là một loại khối u ác tính phát sinh từ sự biến đổi ác tính của các tế bào biểu mô tầng (tế bào vảy) lót ở lớp biểu bì da hoặc niêm mạc các cơ quan rỗng như đường hô hấp, đường tiêu hóa trên và cổ tử cung.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Ung thư biểu mô vảy (squamous cell carcinoma, SCC) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20u%20%C3%A1c%20t%C3%ADnh%22%7D}} phát sinh từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} lát sừng hóa, có thể xuất hiện trên da hoặc niêm mạc cơ quan rỗng. SCC da có xu hướng phát triển chậm, dễ nhận biết qua tổn thương sần, loét; trong khi SCC niêm mạc (đầu-cổ, thực quản, phổi, cổ tử cung) thường tiến triển mạnh và dễ di căn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại SCC dựa trên vị trí giải phẫu và nguyên nhân sinh bệnh chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SCC da (cutaneous SCC):\u003C\u002Fstrong> thường liên quan tia UV, xuất hiện ở vùng da hở như mặt, tai, cẳng tay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SCC niêm mạc đầu-cổ:\u003C\u002Fstrong> liên quan HPV-16\u002F18, gồm ung thư miệng, họng, thanh quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SCC thực quản:\u003C\u002Fstrong> chiếm 90% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} tại nhiều khu vực, yếu tố nguy cơ là rượu, thuốc lá.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SCC phổi:\u003C\u002Fstrong> chiếm 20–30% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%22%7D}}, thường gặp ở người hút thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SCC cổ tử cung:\u003C\u002Fstrong> đứng hàng thứ hai sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, chủ yếu do nhiễm HPV mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cơ sở y khoa phân biệt SCC với các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} khác như adenocarcinoma hoặc melanoma thông qua mô học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20%E1%BA%A5n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> SCC da là loại ung thư da không hắc tố phổ biến thứ hai, chiếm khoảng 20% ca ung thư da tại Mỹ mỗi năm. Tần suất mắc SCC tăng theo tuổi, độ tuổi trung bình chẩn đoán &gt;65, tỷ lệ nam\u002Fnữ ≈1,5:1 do nam giới thường tiếp xúc nắng nhiều hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SCC niêm mạc đầu-cổ và cổ tử cung liên quan chặt chẽ đến nhiễm HPV, với tỷ lệ HPV-16\u002F18 dương tính lên đến 90% ở SCC cổ tử cung và 30–50% ở SCC đầu-cổ. Ở châu Á, SCC thực quản chiếm tỷ lệ cao do thói quen uống rượu mạnh, hút thuốc lá và thức ăn nóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố nguy cơ chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiếp xúc tia UV tích lũy qua nhiều năm (SCC da).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiễm HPV mạn tính (SCC niêm mạc).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hút thuốc lá, sử dụng rượu nặng (SCC phổi, thực quản).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miễn dịch suy giảm (ghép tạng, HIV\u002FAIDS).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổn thương da mãn tính hoặc viêm loét lâu ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>SCC da\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>SCC niêm mạc\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia UV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không liên quan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HPV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít gặp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có (&gt;50%)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khó miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rượu, thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu bệnh và bản chất mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Sinh thiết mô bệnh học SCC cho thấy biểu mô vảy hóa bất thường với lớp tế bào sừng hóa không đồng đều, hình thành cầu sừng (keratin pearls) và dải tế bào xâm lấn mô đệm dưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm mô học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cầu sừng (keratin pearls):\u003C\u002Fstrong> các vòng đồng tâm tế bào sừng hóa tích tụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu mô phân tầng không tiêu chuẩn:\u003C\u002Fstrong> mất ranh giới giữa lớp hạt và lớp tế bào đáy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt động phân chia cao:\u003C\u002Fstrong> xuất hiện nhiều hình ảnh phân bào (mitotic figures).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Đặc tính di căn sớm thường liên quan hiện diện tế bào đơn lẻ xâm lấn quanh mạch máu hoặc bạch huyết. Mức độ phân cấp mô học (well, moderate, poor) là chỉ số tiên lượng quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Đột biến gen TP53 là điểm khởi đầu thường gặp, làm giảm chức năng sửa chữa DNA và điều hòa chu kỳ tế bào. Đột biến NOTCH1\u002F2 và tăng biểu hiện EGFR thúc đẩy tín hiệu tăng sinh và ngăn chặn quá trình apoptosis.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở SCC liên quan HPV, các protein E6 và E7 của virus:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>E6:\u003C\u002Fstrong> gắn và làm thoái hóa p53, giảm apoptotic response.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>E7:\u003C\u002Fstrong> liên kết pRb, giải phóng E2F, thúc đẩy quá trình nhân đôi DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kích hoạt liên tiếp của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NF-}\\kappa\\text{B}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{STAT3}\u003C\u002Fscript> tạo môi trường viêm mạn, hỗ trợ xâm lấn và di căn. Quá trình angiogenesis được thúc đẩy qua tăng sinh VEGF, tạo mạng lưới mạch mới nuôi khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Triệu chứng của SCC thay đổi tùy vị trí tổn thương. Trên da, khối u thường xuất hiện dưới dạng sẩn dày sừng, mảng tổn thương loét hoặc u cục chắc, có thể chảy máu hoặc vảy da đóng vảy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở giai đoạn sớm, tổn thương thường không đau, bệnh nhân chỉ phát hiện khi thấy khối u tăng kích thước hoặc gây vướng. Khi tiến triển, SCC da có thể xâm lấn mô dưới da, gây đau, ngứa hoặc viêm quanh tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>SCC niêm mạc đầu-cổ:\u003C\u002Fstrong> triệu chứng bao gồm đau họng kéo dài, loét không lành, khàn tiếng hoặc thay đổi giọng nói, có thể kèm sưng hạch cổ. \u003Cstrong>SCC thực quản\u003C\u002Fstrong> biểu hiện khó nuốt, đau sau xương ức và giảm cân nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Chẩn đoán SCC bao gồm lâm sàng, mô học và cận lâm sàng. Khám lâm sàng xác định vị trí, kích thước, tính chất bề mặt và sự xâm lấn quanh tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết kim hoặc sinh thiết mổ:\u003C\u002Fstrong> lấy mẫu mô vảy hóa để nhuộm H&amp;E, xác định cầu sừng (keratin pearls) và mức độ dị dạng tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Soi da\u002Fdermoscopy:\u003C\u002Fstrong> đánh giá cấu trúc mạch máu, vi cấu trúc bề mặt tổn thương da (AAD Dermoscopy).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi chuyên biệt:\u003C\u002Fstrong> nội soi thanh quản, nội soi thực quản kèm sinh thiết để đánh giá SCC niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giới hạn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MRI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá xâm lấn mô mềm, thần kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí cao, không tốt với bệnh nhân có kim loại trong cơ thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá xương, hạch di căn phổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phơi nhiễm tia X, kém phân giải mô mềm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PET-CT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện di căn xa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ nhạy với tổn thương nhỏ &lt;5 mm thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giai đoạn và phân độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống phân giai đoạn AJCC 8 dựa trên tiêu chí kích thước khối u (T), hạch lympho (N) và di căn xa (M). Phân giai đoạn giúp lựa chọn điều trị và tiên lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ với SCC da:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chí T\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chí N\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chí M\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>T1 (≤2 cm, không xâm lấn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>M0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IB\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>T2 (2–4 cm hoặc xâm lấn sâu &gt;6 mm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>M0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>T3 (&gt;4 cm hoặc xâm lấn xương, thần kinh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>M0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>III–IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>T4 hoặc bất kỳ T với N1–N3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>N1–N3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>M0–M1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Phân độ mô học (well, moderate, poor) cung cấp thông tin về tốc độ tăng sinh và mức độ dị dạng tế bào, thường được ghi trong báo cáo bệnh phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn điều trị SCC dựa trên giai đoạn, vị trí và tình trạng chung của bệnh nhân. Phẫu thuật cắt rộng là phương pháp chuẩn cho đa số SCC da giai đoạn sớm (NCCN Guidelines).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phương pháp tại chỗ:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mổ cắt rộng với bờ an toàn ≥4 mm cho tổn thương nhỏ, ≥6 mm cho tổn thương lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đốt điện và laser CO₂ điều trị tổn thương nông (&lt;5 mm), giảm tác động mô lân cận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xạ trị ngoài với liều 50–70 Gy cho bệnh nhân không phẫu thuật được.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phương pháp hệ thống và điều trị nhắm đích:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hóa trị kết hợp cisplatin và 5-FU cho SCC lan rộng hoặc di căn hạch lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng thể đơn dòng chống EGFR (cetuximab) cải thiện tỷ lệ đáp ứng ở SCC đầu-cổ tiến xa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế điểm kiểm soát miễn dịch PD-1 (cemiplimab) cho SCC không đáp ứng phẫu thuật hoặc xạ trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tóm tắt:\u003C\u002Fstrong> Tiên lượng SCC da giai đoạn I–II tốt, tỷ lệ sống 5 năm &gt;85%. SCC niêm mạc giai đoạn muộn hoặc di căn có tiên lượng xấu hơn, tỷ lệ sống 5 năm giảm dưới 50%.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ sống 5 năm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>I–II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;85%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60–75%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt;50%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Biện pháp phòng ngừa bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Che chắn da kín kẽ và sử dụng kem chống nắng phổ rộng SPF ≥30 để giảm tác hại tia UV (CDC Skin Cancer Prevention).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêm vaccine ngừa HPV cho phụ nữ và nam giới từ 9–26 tuổi giúp phòng ngừa SCC niêm mạc liên quan HPV.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra da và niêm mạc định kỳ để phát hiện sớm tổn thương tiền ác tính hoặc SCC giai đoạn đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngừng thuốc lá và hạn chế rượu nhằm giảm nguy cơ SCC thực quản và phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003Ch2>Đặc điểm Mô Bệnh học và Phân độ Mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, ung thư biểu mô vảy được phân loại theo mức độ biệt hóa của tế bào u:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biệt hóa tốt (Grade 1):\u003C\u002Fstrong> Tế bào u duy trì độ giống cao với tế bào gai bình thường của lớp biểu bì, xuất hiện nhiều cầu liên bào rõ nét và các khối cầu sừng (keratin pearls) lớn ở trung tâm các bè u.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biệt hóa vừa (Grade 2):\u003C\u002Fstrong> Tế bào nhân quái, tỷ lệ nhân trên nguyên sinh chất tăng, giảm số lượng cầu sừng và tăng số lượng nhân phân bào bất thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biệt hóa kém (Grade 3):\u003C\u002Fstrong> Mất hầu hết cấu trúc sừng hóa, tế bào dị dạng đa hình thái, xâm lấn lan tỏa và có tốc độ di căn hạch vùng nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Đa Mô thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị ung thư biểu mô vảy đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa ngoại khoa, xạ trị và ung bướu nội khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cắt rộng triệt căn:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng cho các tổn thương tại chỗ. Phương pháp phẫu thuật vi họa Mohs (Mohs micrographic surgery) được chỉ định ưu tiên cho các khối u ở vùng mặt, tai, mi mắt nhằm kiểm tra 100% diện cắt vi thể và bảo tồn tối đa mô lành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xạ trị:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng bổ trợ sau mổ cho các trường hợp xâm lấn quanh dây thần kinh (perineural invasion), di căn nhiều hạch bạch huyết, hoặc dùng làm liệu pháp triệt căn nguyên phát khi người bệnh không đủ điều kiện phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp toàn thân:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp hóa trị nền tảng platinum (cisplatin, carboplatin) với kháng thể trúng đích kháng EGFR (cetuximab) hoặc thuốc ức chế thụ thể PD-1 (pembrolizumab, cemiplimab) mang lại hiệu quả vượt trội trong kiểm soát bệnh tiến xa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Ung thư biểu mô vảy","Squamous cell carcinoma \u002F SCC","Ung thư biểu mô vảy (Squamous Cell Carcinoma - SCC) là một loại khối u ác tính phát sinh từ sự biến đổi ác tính của các tế bào biểu mô tầng (tế bào vảy) lót ở lớp biểu bì da hoặc niêm mạc các cơ quan rỗng như đường hô hấp, đường tiêu hóa trên và cổ tử cung.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,59,66],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":17},"Alam, Ratner (2001). Cutaneous Squamous-Cell Carcinoma. New England Journal of Medicine. doi:10.1056\u002Fnejm200103293441306","Cutaneous Squamous-Cell Carcinoma","Alam, Ratner","New England Journal of Medicine",2001,"10.1056\u002Fnejm200103293441306",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":17},"Ratner (2016). Faculty Opinions recommendation of Lymph node metastasis in cutaneous head and neck squamous cell carcinoma.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.725788216.793517279","Faculty Opinions recommendation of Lymph node metastasis in cutaneous head and neck squamous cell carcinoma.","Ratner","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2016,"10.3410\u002Ff.725788216.793517279",{"citationText":67,"title":68,"authors":62,"source":63,"year":69,"doi":70,"url":17},"Ratner (2019). Faculty Opinions recommendation of PD-1 Blockade with Cemiplimab in Advanced Cutaneous Squamous-Cell Carcinoma.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.733377408.793559477","Faculty Opinions recommendation of PD-1 Blockade with Cemiplimab in Advanced Cutaneous Squamous-Cell Carcinoma.",2019,"10.3410\u002Ff.733377408.793559477",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư biểu mô vảy là gì?","Bao gồm bức xạ tia cực tím (UVB\u002FUVA) từ ánh nắng mặt trời gây đột biến gen TP53; nhiễm virus sinh u Papilloma ở người (HPV các type nguy cơ cao 16, 18); thói quen hút thuốc lá và nghiện rượu nặng (đối với SCC đường hô hấp và thực quản); và tình trạng suy giảm miễn dịch kéo dài.",{"question":76,"answer":77},"Đặc điểm mô bệnh học kinh điển nhận biết ung thư biểu mô vảy dưới kính hiển vi là gì?","Sự hiện diện của cầu liên bào (intercellular bridges), hiện tượng sừng hóa tế bào riêng lẻ (dyskeratosis) và sự hình thành các đám cầu sừng (keratin pearls) bên trong khối u xâm lấn trung bì.",{"question":79,"answer":80},"Vai trò của liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (Anti-PD-1) trong điều trị SCC tiến triển là gì?","Các kháng thể đơn dòng kháng PD-1 (như cemiplimab, pembrolizumab) phục hồi khả năng nhận diện và tiêu diệt khối u của tế bào lympho T, đem lại tỷ lệ đáp ứng khách quan cao và cải thiện sống sót ngoạn mục ở bệnh nhân SCC giai đoạn di căn hoặc tái phát không thể phẫu thuật\u002Fxạ trị.",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},[87,88,89,90,91,92,93,94],"khối u ác tính","tế bào biểu mô","ung thư thực quản","ung thư phổi không tế bào nhỏ","ung thư biểu mô tuyến","ung thư biểu mô","dấu ấn sinh học","kính hiển vi quang học","PUBLISHED","2025-06-10T08:09:21.514+00:00","2026-09-05T07:11:01.885+00:00","2025-06-13T01:37:30.805+00:00","2026-09-05T07:11:01.452+00:00","2026-09-05T06:17:44.623+00:00",407,[103,106,109,119,122,131,134,137,147,150],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":50,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"nghiên cứu can thiệp","Nghiên cứu can thiệp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","interventional study","Nghiên cứu can thiệp (interventional study) là loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và y học lâm sàng trong đó nghiên cứu viên chủ động gán các biện pháp can thiệp (dược phẩm, thủ thuật, chế độ ăn, giáo dục sức khỏe) cho đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của biện pháp đó.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":142,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"cảm biến huỳnh quang","Cảm biến huỳnh quang là gì? Cơ chế và ứng dụng phân tích","Fluorescent Sensor","Cảm biến huỳnh quang là thiết bị hoặc hệ phân tử quang học có khả năng phát hiện và định lượng các chất phân tích mục tiêu thông qua sự biến đổi tín hiệu phát xạ huỳnh quang.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"phổ raman","Phổ Raman là gì? Nguyên lý tán xạ không đàn hồi, kỹ thuật SERS và ứng dụng","Raman spectroscopy","Phổ Raman là kỹ thuật quang phổ phân tích dựa trên hiện tượng tán xạ không đàn hồi của bức xạ đơn sắc với các dao động phân tử, quay hoặc các chế độ kích thích tần số thấp trong hệ thống vật chất."]