[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư biểu mô tuyến":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ung thư biểu mô tuyến","Ung thư biểu mô tuyến là gì? Các công bố khoa học về Ung thư biểu mô tuyến","Ung thư biểu mô tuyến là một loại ung thư phát triển từ các mô tuyến. Mô tuyến là các cấu trúc nhỏ trong cơ thể có chức năng chuyển tiếp các chất lỏng hoặc nhầy...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư biểu mô tuyến là một loại ung thư phát triển từ các mô tuyến. Mô tuyến là các cấu trúc nhỏ trong cơ thể có chức năng chuyển tiếp các chất lỏng hoặc nhầy đặc.\\nUng thư biểu mô tuyến, còn được gọi là carcinoma tuyến, là một dạng ung thư xuất phát từ các mô tuyến, là các cấu trúc như ống, ống nhỏ, hoặc túi chứa chất lỏng hoặc nhầy đặc. Các loại ung thư biểu mô tuyến phổ biến bao gồm ung thư vú, ung thư tụy, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư tử cung, ung thư tụy cổ tử cung, ung thư tuyến tụy, và ung thư tuyến tuyến tiền liệt.\\n\\nUng thư biểu mô tuyến thường phát triển chậm và ban đầu không gây ra nhiều triệu chứng. Tuy nhiên, khi nó tiến triển, các triệu chứng có thể bao gồm tăng cân đột ngột hoặc giảm cân, mệt mỏi, mất ngủ, sưng tuyến, đau, hoặc xuất hiện khối u. Để chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến, các xét nghiệm như xét nghiệm máu, siêu âm, tạo hình quang phổ, hoặc biến dạng mô thông qua xét nghiệm tế bào đã phân biệt tương tự như quá trình chẩn đoán và phân loại ung thư khác.\\n\\nViệc điều trị ung thư biểu mô tuyến tuỳ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn của bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Phương pháp điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, immunotherapy hoặc một kết hợp của chúng.\\nUng thư biểu mô tuyến là một dạng ung thư phát triển từ các mô tuyến, gồm các tuyến tiết chất lỏng hoặc nhầy đặc. Mô tuyến được tìm thấy ở nhiều bộ phận của cơ thể, bao gồm vú, tụy, tiền liệt tuyến, tử cung, tuyến tụy, phế quản, tuyến nước bọt, tuyến nước mắt, tuyến lệ và nhiều bộ phận khác.\\n\\nUng thư biểu mô tuyến có thể xuất phát từ các tế bào biểu mô tuyến trong các cấu trúc này. Tế bào ung thư biểu mô tuyến phát triển không kiểm soát và có khả năng xâm chiếm và lan rộng sang các cơ quan và mô lân cận. Các tế bào ung thư cũng có khả năng di chuyển qua hệ tuần hoàn và lọc vào các cơ quan khác xa dẫn đến việc hình thành các khối u thứ phát (metastasis).\\n\\nTriệu chứng của ung thư biểu mô tuyến phụ thuộc vào bộ phận bị ảnh hưởng và mức độ lan tỏa của bệnh. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm khối u hoặc sưng ở vùng bị ảnh hưởng, đau, rối loạn tiêu hóa, mất cân, mệt mỏi, hoặc triệu chứng khác liên quan đến bộ phận bị tổn thương.\\n\\nViệc chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến thường bao gồm các quá trình chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, tạo hình quang phổ (MRI, CT scan), xét nghiệm máu, xét nghiệm tế bào qua việc lấy mẫu tế bào và kiểm tra dưới kính hiển vi, và các xét nghiệm khác như xét nghiệm gen.\\n\\nPhương pháp điều trị ung thư biểu mô tuyến cũng phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn của bệnh và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị thông thường bao gồm phẫu thuật để loại bỏ khối u, hóa trị sử dụng các loại thuốc chống ung thư, xạ trị sử dụng tia X hoặc hạt gamma để tiêu diệt tế bào ung thư, và immunotherapy để kích thích hệ miễn dịch đối phó với ung thư.\\n\\nNgoài ra, việc hỗ trợ bệnh nhân bao gồm thay đổi lối sống, chế độ ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất đều đặn và hỗ trợ tâm lý cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị ung thư biểu mô tuyến.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2025-09-11T18:05:43.808+00:00",235,[28,31,34,45,50,56,61,66,71,76],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"loạn sản mức độ cao","Loạn sản mức độ cao là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":35,"title":36,"term":37,"englishTitle":38,"definition":39,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"ung thư biểu mô vảy","Ung thư biểu mô vảy là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ung thư biểu mô vảy","Squamous cell carcinoma \u002F SCC","Ung thư biểu mô vảy (Squamous Cell Carcinoma - SCC) là một loại khối u ác tính phát sinh từ sự biến đổi ác tính của các tế bào biểu mô tầng (tế bào vảy) lót ở lớp biểu bì da hoặc niêm mạc các cơ quan rỗng như đường hô hấp, đường tiêu hóa trên và cổ tử cung.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":46,"title":47,"term":48,"englishTitle":46,"definition":49,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"paclitaxel-carboplatin","Paclitaxel-carboplatin là gì? Phác đồ hóa trị chuẩn trong ung thư buồng trứng và phổi","Paclitaxel-carboplatin","Paclitaxel-carboplatin (phác đồ Carbo-Taxol) là một phác đồ hóa trị phối hợp chuẩn mực trong ung thư học, kết hợp giữa thuốc làm bền vi ống Paclitaxel và dẫn chất alkyl hóa gắn chéo DNA Carboplatin nhằm tạo hiệu ứng hiệp đồng tiêu diệt tế bào ung thư.",{"id":51,"title":52,"term":53,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"ct ngực","CT ngực là gì? Dấu hiệu bệnh học và tầm soát u phổi","CT ngực","chest computed tomography","CT ngực là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực sử dụng tia X và thuật toán máy tính nhằm cung cấp hình ảnh chi tiết nhu mô phổi, trung thất và mạch máu ngực.",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"phẫu thuật tuyến giáp","Phẫu thuật tuyến giáp là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Thyroidectomy \u002F Thyroid surgery","Phẫu thuật tuyến giáp là can thiệp ngoại khoa nhằm cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp để điều trị ung thư tuyến giáp, bướu nhân giáp đa nhân chèn ép hoặc bệnh lý cường giáp không đáp ứng điều trị nội khoa.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"ung thư biểu mô tuyến dạ dày","Ung thư biểu mô tuyến dạ dày","Gastric adenocarcinoma","Ung thư biểu mô tuyến dạ dày (Gastric adenocarcinoma) là khối u ác tính nguyên phát xuất phát từ tế bào biểu mô tuyến của niêm mạc dạ dày, chiếm hơn 90% tổng số các trường hợp ung thư dạ dày.",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"ung thư đầu tụy","Ung thư đầu tụy","Pancreatic Head Cancer","Ung thư đầu tụy (Pancreatic Head Cancer) là khối u biểu mô tuyến ác tính khởi phát tại vùng đầu giải phẫu của tuyến tụy, thường gây chèn ép đoạn xa ống mật chủ dẫn đến triệu chứng vàng da tắc mật tiến triển sớm hơn so với ung thư thân và đuôi tụy.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"u nội mô mạch máu dạng biểu mô","U nội mô mạch máu dạng biểu mô là gì? Khái niệm và ứng dụng","Epithelioid hemangioendothelioma (EHE)","U nội mô mạch máu dạng biểu mô (epithelioid hemangioendothelioma - EHE) là một loại sarcoma mạch máu hiếm gặp có mức độ ác tính trung bình, đặc trưng bởi các tế bào nội mô hình biểu mô sắp xếp trong chất đệm dạng niêm nhầy hoặc hyaline.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"rò dưỡng chấp","Rò dưỡng chấp là gì? Các công bố khoa học về Rò dưỡng chấp","chylous fistula","Rò dưỡng chấp là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự rò rỉ dịch dưỡng chấp giàu triglyceride và tế bào lympho từ ống ngực hoặc các nhánh mạch bạch huyết lớn vào các khoang thanh mạc hoặc ra vết mổ sau phẫu thuật và chấn thương ngực bụng."]