[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%20v%C3%BA{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư biểu mô tuyến vú":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":34,"relateTopics":35},"ung thư biểu mô tuyến vú","Ung thư biểu mô tuyến vú là gì? Các công bố khoa học về Ung thư biểu mô tuyến vú","Ung thư biểu mô tuyến vú là một dạng ung thư xuất phát từ các tuyến vú. Đây là dạng ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Ung thư biểu mô tuyến vú có thể phát triển t...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư biểu mô tuyến vú là một dạng ung thư xuất phát từ các tuyến vú. Đây là dạng ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Ung thư biểu mô tuyến vú có thể phát triển từ tuyến sữa hoặc tuyến tiếp xúc và lan sang các mô xung quanh như cơ, mỡ, mạch máu, thận và xương.\\n\\nTriệu chứng của ung thư biểu mô tuyến vú có thể bao gồm cảm giác nhức nhối hoặc đau ở vùng vú, cảm giác nặng và bồi hồi vùng vú, xuất hiện những biểu hiện kỳ lạ ở vùng vú như nứt nẻ, vảy da, vết thương không liên quan đến lần sinh kinh cuối cùng, có sự mất hình dạng, kích thước và cảm giác giống như cục u trong vùng vú.\\n\\nĐể xác định chính xác ung thư biểu mô tuyến vú, cần phải được xác định qua các phương pháp chẩn đoán như siêu âm, chụp X-quang, tạo hình MRI và xét nghiệm tế bào.\\n\\nĐiều trị ung thư biểu mô tuyến vú có thể bao gồm phẫu thuật lấy đi khối u, hóa trị, radioterapi, và hormone therapy tùy thuộc vào giai đoạn và kích thước của khối u.\\nUng thư biểu mô tuyến vú có thể chia thành các loại dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} khác nhau:\\n\\n1. Ung thư dạng biểu mô tuyến thụ tinh: Đây là loại phổ biến nhất của ung thư biểu mô tuyến vú, chiếm khoảng 70-80% số ca. Loại ung thư này bắt nguồn từ các tuyến sữa và có thể lan sang các mô xung quanh, như mô mỡ, mạch máu và mô cơ.\\n\\n2. Ung thư dạng biểu mô tuyến tiếp xúc: Loại ung thư này phát triển từ tuyến tiếp xúc, có vai trò trong việc kết nối vú với vùng bên ngoài và đứng thứ hai sau loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} thụ tinh về tần suất. Ung thư này thường không lan sang các khu vực khác ngoài vú.\\n\\n3. Ung thư dạng biểu mô tuyến biến dịch tế bào: Loại ung thư này là khá hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1-3% số ca ung thư vú. Nó phát triển từ biểu mô tuyến biến dịch tế bào, một loại tuyến nhỏ có nhiệm vụ sản xuất chất nhầy giúp bôi trơn và bảo vệ vùng nhạy cảm của vú. Ung thư này thường có xu hướng lây lan sang các vùng lân cận nhanh hơn và có khả năng tái phát nhiều hơn so với các loại khác.\\n\\nCác yếu tố nguy cơ gây ra ung thư biểu mô tuyến vú bao gồm tuổi trung niên, tiền sử gia đình có ca ung thư vú, số sinh và tuổi thụ tinh lần đầu tiên, sử dụng hormone tăng sinh như estrogen và progesterone trong thời gian dài, tiền sử bệnh gia đình về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%22%7D}} và ung thư tử cung.\\n\\nĐể chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến vú, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm như siêu âm vú, chỉ định núm vú, chụp X-quang mammogram, chụp cắt lớp MRI, hoặc lấy mẫu tế bào từ vùng bất thường để xét nghiệm.\\n\\nĐiều trị ung thư biểu mô tuyến vú thường bao gồm:\\n- Phẫu thuật: Tiến hành phẫu thuật để lấy đi khối u và một phần mô xung quanh có khả năng bị nhiễm.\\n- Hóa trị: Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} để tiêu diệt tế bào ung thư trước hoặc sau phẫu thuật. Hóa trị có thể được sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} để làm thu nhỏ khối u hoặc sau phẫu thuật để giảm nguy cơ tái phát.\\n- Radioterapi: Sử dụng tia X hoặc các loại tia ion khác để tiêu diệt tế bào ung thư sau khi phẫu thuật hoặc đặt trước phẫu thuật để làm thu nhỏ khối u.\\n- Hormone therapy: Sử dụng thuốc hoặc hormone để kiểm soát sự tăng trưởng của các tế bào ung thư phụ thuộc vào hormone.\\n\\nĐiều trị cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào giai đoạn của bệnh, kích thước và đặc điểm của khối u, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} tổng quát của bệnh nhân. Đồng thời, việc theo dõi điều trị và kiểm tra định kỳ sẽ được thực hiện để kiểm soát sự phát triển của bệnh và phòng ngừa tái phát.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,26,27],"cấu trúc tế bào","ung thư biểu mô tuyến","ung thư buồng trứng","thuốc chống ung thư","trước phẫu thuật","tình trạng sức khỏe",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.308+00:00","2026-09-13T02:09:37.964+00:00","2026-09-13T02:09:37.674+00:00",320,[36,39,42,45,48,51,54,57,60,63],{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nấm men","Nấm men là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nấm men",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]