[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20v%E1%BA%A3y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư biểu mô tế bào vảy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ung thư biểu mô tế bào vảy","Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì? Các công bố khoa học về Ung thư biểu mô tế bào vảy","Ung thư biểu mô tế bào vảy, còn được gọi là ung thư da biểu mô tế bào vảy, là một loại ung thư da phổ biến. Nó bắt nguồn từ tế bào da kératin (biểu mô tế bào vả...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư biểu mô tế bào vảy, còn được gọi là ung thư da biểu mô tế bào vảy, là một loại ung thư da phổ biến. Nó bắt nguồn từ tế bào da kératin (biểu mô tế bào vảy), thường xuất hiện trên các khu vực da tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời như da của khuôn mặt, cổ, tay và chân. \\n\\nUng thư biểu mô tế bào vảy thường bắt đầu dưới dạng các vết nhạt, màu hồng, đỏ hoặc xám trên da. Sau đó, chúng phát triển thành những mảng da ở dạng vảy, biểu mô da dày hơn và thô ráp. Có hai dạng chính của ung thư biểu mô tế bào vảy bao gồm: \\n\\n1. Ung thư biểu mô tế bào đơn đều (squamous cell carcinoma in situ): Đây là dạng ung thư rất sớm và không xâm lấn qua hàng rào bảo vệ của da. Nó thường được phát hiện bởi các vết da màu hồng hoặc đỏ, nhưng không gây ra các triệu chứng khác.\\n\\n2. Ung thư biểu mô tế bào vảy quái (invasive squamous cell carcinoma): Đây là dạng ung thư đã phát triển và có thể xâm lấn qua các lớp da sâu hơn. Nó có thể gây ra các triệu chứng như chảy máu, sưng đau, loét, vảy nứt, và có thể lan rộng đến các bộ phận và cơ quan khác trong cơ thể.\\n\\nUng thư biểu mô tế bào vảy thường do tác động của ánh sáng mặt trời lâu dài và tia tử ngoại gây ra. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nó có thể làm lan rộng và tạo ra những biến chứng nghiêm trọng. Vì vậy, việc bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời, theo dõi và xử lý các biểu hiện sớm của ung thư da rất quan trọng để phòng ngừa và điều trị bệnh.\\nUng thư biểu mô tế bào vảy là một dạng ung thư da phát triển từ tế bào da kératin (biểu mô tế bào vảy). Đây là loại ung thư da phổ biến thứ hai, chỉ sau ung thư tế bào basal.\\n\\nNguyên nhân chính gây ra ung thư biểu mô tế bào vảy là do tác động của ánh sáng mặt trời và tia tử ngoại (UV) lâu dài. Ánh sáng mặt trời và tia UV có khả năng phá huỷ DNA trong tế bào da, gây ra các đột biến gen và tạo ra tế bào ung thư.\\n\\nFaktor nguy cơ khác có thể gồm:\\n\\n1. Tiếp xúc với các chất gây ung thư: Như hóa chất có trong thuốc nhuộm, thuốc trồng cây, chất chống cháy nổ (dioxin), hợp chất arsenic.\\n\\n2. Tiếp xúc với hóa chất, thuốc: Chất thụ tinh (fertilizer), hydrocarbon, soda ăn, thuốc trị sinh động, thuốc trị viêm….\\n\\n3. Bạn có nguy cơ mắc nhiễm khuẩn (ví dụ HPV) ở vùng đấy.\\n\\nUng thư biểu mô tế bào vảy thường xuất hiện trên các khu vực da tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời như cổ, mặt, tay và chân. Một số yếu tố gia đình, tuổi tác, hút thuốc và sử dụng máy bay tanning cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh này.\\n\\nUng thư biểu mô tế bào vảy thường bắt đầu dưới dạng các vết da màu hồng, đỏ hoặc xám. Chúng thường không gây ra các triệu chứng khác nhau vào giai đoạn đầu, nhưng sau đó chúng có thể phát triển thành các đốm da vảy, biểu mô da dày hơn và thô ráp.\\n\\nCó hai dạng chính của ung thư biểu mô tế bào vảy bao gồm:\\n\\n1. Ung thư biểu mô tế bào đơn đều (squamous cell carcinoma in situ): Đây là dạng ung thư rất sớm và không xâm lấn qua hàng rào bảo vệ của da. Nó thường được phát hiện bởi các vết da màu hồng hoặc đỏ, nhưng không gây ra các triệu chứng khác.\\n\\n2. Ung thư biểu mô tế bào vảy quái (invasive squamous cell carcinoma): Đây là dạng ung thư đã phát triển và có thể xâm lấn qua các lớp da sâu hơn. Nó có thể gây ra các triệu chứng như chảy máu, sưng đau, loét, vảy nứt, và có thể lan rộng đến các bộ phận và cơ quan khác trong cơ thể.\\n\\nĐiều trị cho ung thư biểu mô tế bào vảy thường bao gồm phẫu thuật, trị liệu bằng tia X, hóa trị và liệu pháp đối tượng ít phổ biến. Việc phòng ngừa quan trọng là bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời bằng cách sử dụng kem chống nắng và che chắn, theo dõi các biểu hiện sớm và định kỳ kiểm tra da để phát hiện và điều trị ung thư da sớm.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2025-09-14T02:01:53.374+00:00",286,[28,38,48,51,56,61,66,71,77,82],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"bức xạ uv","Bức xạ UV là gì? Phân loại, tác động và chỉ số UV","ultraviolet radiation","Bức xạ UV (ultraviolet radiation, hay bức xạ tử ngoại) là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng từ 10 nm đến 400 nm, nằm giữa phổ ánh sáng nhìn thấy và vùng tia X trong thang phổ điện từ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"ung thư lưỡi","Ung thư lưỡi là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Tongue cancer \u002F Oral tongue squamous cell carcinoma","Ung thư lưỡi (tongue cancer) là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tế bào biểu mô niêm mạc lưỡi, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại ung thư khoang miệng, với thể mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào vảy (OSCC).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tế bào vảy","Tế bào vảy là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"5 fluorouracil","5 fluorouracil là gì? Nghiên cứu khoa học về 5 fluorouracil","5-fluorouracil \u002F 5-FU","5-Fluorouracil (5-FU) là thuốc hóa trị chống ung thư thuộc nhóm tương tự pyrimidine, hoạt động thông qua cơ chế ức chế không thuận nghịch enzyme thymidylate synthase và gắn chèn vào cấu trúc ARN, ADN tế bào nhằm ngăn cản quá trình phân chia của tế bào ác tính.",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"sùi mào gà","Sùi mào gà là gì? Các công bố khoa học về Sùi mào gà","condyloma acuminata","Sùi mào gà (condyloma acuminata, mụn cóc sinh dục) là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến do virus u nhú ở người (HPV), chủ yếu là các phân týp nguy cơ thấp 6 và 11, gây ra các tổn thương dạng sùi lành tính ở da và niêm mạc vùng sinh dục - hậu môn.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"chiếu xạ uv","Chiếu xạ uv là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Ultraviolet irradiation \u002F UV irradiation","Chiếu xạ UV là quá trình sử dụng bức xạ điện từ thuộc dải tử ngoại có bước sóng từ 100 nm đến 400 nm để tác động lên vật chất hoặc cơ thể sống nhằm khử trùng, biến đổi hóa lý hoặc nghiên cứu quang sinh học.",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"sán lá song chủ","Sán lá song chủ là gì? Định nghĩa và cơ chế","Digenea \u002F Digenetic trematode","Sán lá song chủ (lớp phụ Digenea) là nhóm giun dẹp ký sinh nội bào hoặc trong lòng các cơ quan, có vòng đời phức tạp bắt buộc phải trải qua ít nhất hai vật chủ: vật chủ trung gian thứ nhất luôn là ốc thân mềm và vật chủ chính là động vật có xương sống.",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"ung thư đầu và cổ","Ung thư đầu và cổ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ung thư đầu và cổ","head and neck cancer","Ung thư đầu và cổ là nhóm bệnh lý ác tính phát sinh từ biểu mô niêm mạc lót các khoang giải phẫu vùng đầu mặt cổ, bao gồm khoang miệng, họng (vòm họng, khẩu hầu, hạ hầu), thanh quản và xoang mũi cạnh hàm.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"ung thư hầu họng","Ung thư hầu họng là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Oropharyngeal cancer","Ung thư hầu họng là bệnh lý ác tính phát sinh từ các cấu trúc biểu mô lót vùng khẩu hầu bao gồm amidan khẩu cái, đáy lưỡi, màn hầu và thành sau họng, có đặc điểm dịch tễ học và sinh học phân tử gắn liền mật thiết với việc lạm dụng thuốc lá, rượu bia và nhiễm virus sinh u nhú ở người HPV.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"hiệu năng mạng","Hiệu năng mạng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hiệu năng mạng","network performance","Hiệu năng mạng là tập hợp các chỉ số định lượng đánh giá chất lượng truyền tải dữ liệu và mức độ đáp ứng dịch vụ của một hệ thống mạng máy tính hoặc viễn thông, bao gồm băng thông, thông lượng, độ trễ, độ trôi trễ và tỷ lệ mất gói tin.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]