[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư biểu mô tế bào gan":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"30ef6621-0407-4976-98d4-b597164282e7","1. Giá trị dự báo huyết khối của xét nghiệm đàn hồi đồ cục máu ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát",null,[14,15,16],"Nguyễn Thị Tuyết Mai","Vũ Minh Phương","Phạm Cẩm Phương",5,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2025-07-28",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3644","10.52852\u002Ftcncyh.v192i7.3644","\u003Cp>Khảo sát huyết học trên 125 người bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ung thư biểu mô tế bào gan\u003C\u002Fb> nguyên phát tại Bệnh viện Bạch Mai ứng dụng đàn hồi đồ cục máu \u003Ci>ROTEM\u003C\u002Fi> dự báo tắc mạch. Chỉ số độ cứng tối đa \u003Ci>MCF FIBTEM\u003C\u002Fi> trên 17,5 mm làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cửa lên 2,488 lần (p &lt; 0,05). Nghiên cứu xác lập chỉ dấu đông máu giá trị trong quản lý \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ung thư biểu mô tế bào gan\u003C\u002Fb> nhưng cần tiếp tục theo dõi tiến cứu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"7587491e-2cea-4689-8270-3e096e8fc922","BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỚM CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TIẾN TRIỂN TẠI CHỖ BẰNG TRUYỀN LIPIODOL KẾT HỢP CISPLATIN VÀ 5FU LIỀU THẤP QUA CỔNG TRUYỀN HÓA CHẤT ĐỘNG MẠCH GAN",[29,30,31],"Nguyễn Thị Hiểu","Ngô Lê Lâm","GS Phạm Minh Thông",4,"Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam","2023-01-01",2023,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F1035","10.55046\u002Fvjrnm.53.1035.2023","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp trên 10 bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ung thư biểu mô tế bào gan\u003C\u002Fb> tiến triển tại chỗ truyền hóa chất động mạch gan kết hợp \u003Ci>Lipiodol\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Cisplatin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>5-FU\u003C\u002Fi> liều thấp. Tỷ lệ đáp ứng sớm đạt 60%, kích thước u giảm từ 102 mm xuống 83 mm (p &lt; 0,05) và ghi nhận thoái triển huyết khối tĩnh mạch cửa ở 2 ca. Phác đồ mang lại hy vọng kiểm soát u \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ung thư biểu mô tế bào gan\u003C\u002Fb> dù cỡ mẫu nghiên cứu còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":46,"publishUser":12,"keywords":50,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":51,"status":52,"createTime":53,"updateTime":54,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":55,"contentErrorMessage":12,"viewCount":56,"relateTopics":57},"ung thư biểu mô tế bào gan","Ung thư biểu mô tế bào gan là gì? Các công bố khoa học về Ung thư biểu mô tế bào gan","Ung thư biểu mô tế bào gan, còn được gọi là ung thư gan, là một loại ung thư phát triển từ các tế bào trong gan. Ung thư gan thường phân loại thành hai loại chí...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ung thư biểu mô tế bào gan, còn được gọi là ung thư gan, là một loại ung thư phát triển từ các tế bào trong gan. Ung thư gan thường phân loại thành hai loại chính: ung thư biểu mô gan tế bào thận (HCC) và ung thư biểu mô gan tế bào không thận (intrahepatic cholangiocarcinoma). Ung thư biểu mô gan thường phát triển chậm và không gây ra triệu chứng trong giai đoạn sớm, điều này khiến nó khó phát hiện và thường được chẩn đoán ở giai đoạn tiến sâu khi đã lan ra các phần khác của cơ thể. Ung thư biểu mô tế bào gan là một trong những loại ung thư đáng gờm nhất và chiếm một số lượng lớn ca tử vong do ung thư trên toàn thế giới. Nguyên nhân chính gây ra ung thư gan bao gồm viêm gan mãn tính, nhiễm virus viêm gan B hoặc C, tiếp xúc với các chất độc hại như rượu, thuốc lá và chất gây ung thư khác.\\nUng thư biểu mô tế bào gan có hai loại chính:\\n\\n1. Ung thư biểu mô gan tế bào thận (HCC): Đây là loại ung thư gan phổ biến nhất, chiếm khoảng 75-85% trường hợp. HCC phát triển từ tế bào nang gan (hepatocyte) và thường liên quan đến xơ gan, viêm gan mãn tính, viêm gan virus B, C, tiếp xúc với chất độc hại như rượu và chất gây ung thư khác. Nó thường phát triển chậm và thường không gây ra triệu chứng trong giai đoạn sớm. Khi nó mọc lớn, HCC có thể gây ra những triệu chứng như đau bụng, mệt mỏi, giảm cân, và tăng kích thước của gan.\\n\\n2. Ung thư biểu mô gan tế bào không thận (intrahepatic cholangiocarcinoma): Đây là loại ung thư gan phát triển từ các mô màng và ống dẫn dịch mật trong gan. Cholangiocarcinoma có thể phát triển trong các vùng khác nhau của gan và có thể lan ra ngoài gan. Nguyên nhân chính gây ra cholangiocarcinoma bao gồm viêm gan mãn tính, các bệnh về đường mật như đóng dục của túi mật hay động mạch vành mật và nhiễm khuẩn gan. Cholangiocarcinoma thường khó phát hiện trong giai đoạn sớm và thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khi triệu chứng như mệt mỏi, sức khỏe suy giảm, đau bụng, và tụt khí.\\n\\nCả hai loại ung thư gan trên đều có tỷ lệ tăng cao ở những người có các yếu tố rủi ro như xơ gan, nhiễm virus viêm gan B hoặc C, lâu dài tiếp xúc với chất gây ung thư như rượu, thuốc lá, các chất gây ô nhiễm môi trường và di truyền. Việc tiền lệ ung thư gan rõ rệt, như u nang gan, viêm gan mãn tính, nhưng không chỉ những người bị những bệnh trên mới có thể mắc ung thư gan, mà cả những người không có bất kỳ tiền lệ nào cũng có thể mắc.\\n   \\n   \\n\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":12,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-05T02:07:51.383+00:00","2026-09-05T02:07:51.382+00:00",421,[58,68,78,88,93,96,101,107,112,118],{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":59,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":69,"title":70,"term":71,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"u nguyên bào gan","U nguyên bào gan là gì? Các công bố khoa học về U nguyên bào gan","hepatoblastoma","U nguyên bào gan là khối u gan ác tính nguyên phát phổ biến nhất ở trẻ em, bắt nguồn từ các tế bào mầm biểu mô gan phôi thai chưa biệt hóa hoàn toàn.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"pivka ii","PIVKA II là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tiêu u hoàn","Tiêu u hoàn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Xiao Liu Wan \u002F Traditional antitumor formula","Tiêu u hoàn là bài thuốc y học cổ truyền bao gồm các dược liệu có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết hóa ứ và nhuyễn kiên tán kết, hỗ trợ ức chế tăng sinh tế bào u bướu.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"viêm gan b mãn tính","Viêm gan B mãn tính là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm gan B mãn tính","Chronic hepatitis B \u002F CHB","Viêm gan B mãn tính là tình trạng nhiễm trùng gan kéo dài do virus viêm gan B (HBV) tồn tại dai dẳng trong cơ thể trên 6 tháng với sự hiện diện liên tục của kháng nguyên bề mặt HBsAg, có nguy cơ tiến triển thành xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"đặc điểm bệnh lý","Đặc điểm bệnh lý là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Pathological characteristics \u002F Pathological features","Đặc điểm bệnh lý là tập hợp các biểu hiện tổn thương cấu trúc đại thể, vi thể tế bào và biến đổi sinh hóa đặc trưng của mô hoặc cơ quan trong quá trình phát sinh và tiến triển của một bệnh lý cụ thể.",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"nút mạch","Nút mạch là gì? Kỹ thuật TAE, TACE điều trị u và cầm máu DSA","Nút mạch","transcatheter arterial embolization","Nút mạch (TAE) là kỹ thuật điện quang can thiệp xâm lấn tối thiểu qua da, sử dụng hệ thống ống thông đưa các vật liệu gây tắc chuyên dụng vào lòng mạch máu đích nhằm ngăn chặn có chủ đích dòng máu nuôi dưỡng khối u hoặc cầm máu khẩn cấp tại vị trí mạch máu bị tổn thương xuất huyết.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"ung thư gan nguyên phát","Ung thư gan nguyên phát là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Primary liver cancer \u002F Hepatocellular carcinoma (HCC)","Ung thư gan nguyên phát là khối u ác tính khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan hoặc biểu mô đường mật trong gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) chiếm đa số trường hợp."]