[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BB%93ng%20th%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư đồng thời":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"relateTopics":99},"ung thư đồng thời","Ung thư đồng thời là gì? Tiêu chuẩn, chẩn đoán và điều trị","Ung thư đồng thời là sự xuất hiện của hai khối u nguyên phát độc lập. Tìm hiểu tiêu chuẩn chẩn đoán, phân biệt với di căn và điều trị đa mô thức.","\u003Cp>Ung thư đồng thời là tình trạng một cá thể xuất hiện đồng thời từ hai khối u ác tính nguyên phát độc lập trở lên tại cùng một cơ quan hoặc tại các cơ quan khác nhau, được chẩn đoán cùng lúc hoặc trong khoảng thời gian ngắn quy ước (dưới 2 tháng theo chương trình SEER hoặc trong vòng 6 tháng theo nhiều hiệp hội ung bướu lâm sàng quốc tế). Trong thực hành ung bướu học lâm sàng, việc nhận diện và xác định chính xác ung thư đồng thời giữ vai trò then chốt đối với tiên lượng và chiến lược can thiệp, bởi tình trạng này hoàn toàn khác biệt về bản chất sinh học, động học tế bào và khả năng điều trị triệt căn so với một khối u nguyên phát đơn độc đã tiến triển di căn xa. Bài viết này tổng hợp toàn diện cơ sở dịch tễ học, tiêu chuẩn chẩn đoán giải phẫu bệnh, cơ chế sinh học phân tử, phương pháp phân biệt với tổn thương di căn và nguyên tắc điều trị đa mô thức đối với các trường hợp ung thư đồng thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và hệ thống tiêu chuẩn phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuật ngữ ung thư nguyên phát nhiều vị trí dùng để chỉ sự phát triển của nhiều ổ ung thư độc lập trên cùng một cá thể. Căn cứ vào khoảng thời gian xuất hiện giữa các khối u, các tổ chức ung bướu quốc tế đã đưa ra các tiêu chí phân định cụ thể giữa hai nhóm bệnh cảnh kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư đồng thời (Synchronous multiple primary cancers):\u003C\u002Fstrong> Theo định nghĩa của chương trình Giám sát, Dịch tễ học và Kết quả cuối cùng Hoa Kỳ (SEER), ung thư đồng thời là các khối u thứ hai được phát hiện cùng lúc hoặc xuất hiện trong vòng 2 tháng sau khi phát hiện khối u nguyên phát đầu tiên (Tanjak và cs., 2021). Trong khi đó, nhiều trung tâm ung bướu lâm sàng và hiệp hội chuyên khoa tại châu Âu áp dụng mốc thời gian quy ước mở rộng là trong vòng 6 tháng (Vogt và cs., 2017).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư dị thì (Metachronous multiple primary cancers):\u003C\u002Fstrong> Khối u ác tính thứ hai xuất hiện sau khoảng thời gian quy ước ban đầu (sau 2 tháng theo SEER hoặc sau 6 tháng theo các tiêu chuẩn lâm sàng châu Âu) kể từ thời điểm chẩn đoán khối u nguyên phát đầu tiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về mặt chuẩn hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quốc tế, Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế và Hiệp hội các Cơ quan Đăng ký Ung thư Quốc tế (IARC và IACR) đã ban hành bộ quy tắc quy chuẩn hóa trong ICD-O phiên bản 3 (Working Group Report, 2005). Hướng dẫn của IARC và IACR xác lập nguyên tắc việc công nhận hai hay nhiều khối u nguyên phát không phụ thuộc vào mốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}}; hai khối u được ghi nhận là các ổ nguyên phát độc lập khi chúng xuất phát từ các vị trí giải phẫu định danh khác biệt hoặc có nhóm hình thái mô bệnh học khác nhau theo bảng phân loại quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trước đó, nền tảng phân loại giải phẫu bệnh kinh điển nhất đã được xác lập từ công trình tiên phong của Warren và Gates vào năm 1932 (Lam, 2014). Bộ tiêu chuẩn Warren và Gates đặt ra ba điều kiện bắt buộc để xác nhận các khối u ác tính nguyên phát độc lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Mỗi khối u tổn thương phải được khẳng định chắc chắn là tổn thương ác tính trên kết quả xét nghiệm mô bệnh học.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Mỗi khối u phải tách biệt nhau rõ ràng về mặt không gian, không có sự liên tục trực tiếp trên cấu trúc vi thể hay diện niêm mạc lành bao quanh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Phải loại trừ hoàn toàn khả năng một khối u là ổ di căn bắt nguồn từ khối u còn lại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và tần suất ghi nhận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tần suất tích lũy của toàn bộ các khối u ác tính nguyên phát nhiều vị trí trong suốt cuộc đời người bệnh nhìn chung dao động trong khoảng từ 2% đến 17% qua thời gian theo dõi kéo dài đến 20 năm (Vogt và cs., 2017). Trong đó, phần lớn các trường hợp là ung thư dị thì phát sinh sau nhiều năm; riêng tỷ lệ ung thư đồng thời tại thời điểm chẩn đoán ban đầu được ước tính chiếm khoảng 0,5% đến 3% tổng số bệnh nhân ung thư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu hồi cứu quy mô lớn kéo dài 25 năm của Tanjak và cs. (2021) trên 109.054 bệnh nhân ung thư tại Trung tâm Ung thư Bệnh viện Siriraj đã ghi nhận có 1.802 trường hợp mắc đa ung thư nguyên phát (chiếm 1,65%). Trong số các bệnh nhân đa ung thư này, ung thư đồng thời chiếm tỷ trọng 29,13% (525 ca bệnh). Phân tích dịch tễ học chuyên sâu chỉ ra rằng cặp ung thư đồng thời có mối liên quan mạnh mẽ và ý nghĩa thống kê cao nhất là ung thư thân tử cung xuất hiện đồng thời với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%22%7D}} (với nguy cơ tương đối RR đạt 27,77).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điển hình trong bệnh lý đường tiêu hóa dưới, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} đồng thời xuất hiện ở khoảng 3% đến 5% (trung bình khoảng 3,5%) tổng số bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng (Lam, 2014). Đa số các bệnh nhân này xuất hiện 2 khối u đồng thời trên khung đại tràng, tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới với tỷ lệ 1,8:1. Thực tế lâm sàng này đòi hỏi các bác sĩ nội soi và phẫu thuật viên phải luôn khảo sát kỹ lưỡng toàn bộ khung đại trực tràng trước can thiệp để tránh bỏ sót các tổn thương đồng thời tiềm ẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển đồng thời của nhiều khối u ác tính độc lập trên cùng một người bệnh bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa các biến đổi di truyền bẩm sinh và các tác nhân phơi nhiễm môi trường mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đột biến gen dòng mầm và các hội chứng di truyền\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân mang đột biến gen dòng mầm di truyền có nguy cơ rất cao phát triển nhiều khối u nguyên phát đồng thời. Tiêu biểu nhất là hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng di truyền không polyp), gây ra bởi các đột biến ở các gen sửa chữa bắt cặp sai ADN (như MLH1, MSH2, MSH6, PMS2). Bệnh nhân hội chứng Lynch không chỉ có nguy cơ cao bị nhiều khối u đại trực tràng đồng thời mà còn dễ xuất hiện phối hợp đồng thời với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}, ung thư buồng trứng hoặc ung thư biểu mô đường niệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các hội chứng ung thư di truyền khác như hội chứng Li-Fraumeni (đột biến gen TP53), đột biến gen BRCA1 và BRCA2 (gây ung thư vú và buồng trứng đồng thời hoặc ung thư vú hai bên), hội chứng Cowden (đột biến gen PTEN) cũng là những nguyên nhân nội sinh chủ đạo dẫn đến hiện tượng đa ung thư nguyên phát xuất hiện ở lứa tuổi trẻ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hiện tượng ung thư hóa vùng (Field Cancerization)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khái niệm ung thư hóa vùng giải thích cơ chế sinh bệnh học quan trọng hàng đầu đối với các ca ung thư đồng thời tại cùng một hệ cơ quan. Khi toàn bộ bề mặt niêm mạc của một khoang giải phẫu (như niêm mạc vùng đầu - mặt - cổ, đường dẫn khí phế quản phổi hoặc đường tiêu hóa) cùng chịu sự phơi nhiễm mạn tính với các tác nhân sinh ung thư độc hại như khói thuốc lá, rượu bia hoặc các hợp chất hóa học công nghiệp, toàn bộ diện niêm mạc đó sẽ tích lũy hàng loạt biến đổi phân tử tiền ung thư. Hệ quả là nhiều cụm tế bào ở các vị trí giải phẫu cách xa nhau có thể độc lập vượt qua các rào cản ức chế sinh trưởng và chuyển dạng thành các khối u ác tính riêng biệt trong cùng một khoảng thời gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức chẩn đoán: Phân biệt ung thư đồng thời với ung thư di căn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân biệt chính xác giữa hai khối u nguyên phát đồng thời và tình trạng một khối u nguyên phát di căn đến vị trí thứ hai là một trong những thử thách chẩn đoán phức tạp nhất trong thực hành giải phẫu bệnh và ung bướu học lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tiêu chuẩn trong ung thư phổi (Dự án IASLC 2016)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với ung thư phổi nhiều nốt, dự án phân loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} IASLC do Detterbeck và cs. (2016) công bố đã thiết lập các hướng dẫn chi tiết nhằm phân định hai khối u nguyên phát độc lập với tổn thương di căn trong phân loại TNM phiên bản 8. Detterbeck và cs. nhấn mạnh vai trò trung tâm của việc đánh giá mô bệnh học toàn diện (comprehensive histologic assessment):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Hai khối u được xem là nguyên phát đồng thời khi chúng có đặc điểm mô học khác nhau (ví dụ: một u là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} và u kia là ung thư biểu mô vảy), hoặc khi có cùng loại mô học nhưng phân nhóm phụ vi thể hoàn toàn khác biệt và kèm theo tổn thương tiền ung thư tại chỗ riêng biệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Các yếu tố lâm sàng và hình ảnh học như sự tương đồng mô học hay tình trạng di căn hạch lympho vùng chỉ mang tính chất gợi ý (suggestive) chứ không phải bằng chứng tuyệt đối loại trừ u độc lập. Do đó, việc hội chẩn mô bệnh học và sinh học phân tử là yêu cầu bắt buộc trước khi đưa ra kết luận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Vai trò của hóa mô miễn dịch và giải trình tự gen NGS\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi các khối u xuất hiện tại hai cơ quan khác nhau nhưng có hình thái vi thể tương tự nhau trên nhuộm thông thường (ví dụ: khối u ở buồng trứng và khối u ở đại trực tràng), việc sử dụng bảng dấu ấn hóa mô miễn dịch là bắt buộc. Phối hợp các dấu ấn đặc hiệu như CK7, CK20, TTF-1, CDX2, GATA3 hoặc PAX8 cho phép truy tìm chính xác nguồn gốc tế bào mô học nguyên thủy của từng khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các trường hợp phức tạp, kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) đóng vai trò hỗ trợ phân định giá trị. Bằng cách so sánh các biến thể soma, các đột biến tư nhân (private somatic mutations) và các điểm đứt gãy tái sắp xếp gen giữa hai khối u, các nhà sinh học phân tử có thể xác định tính độc lập về nguồn gốc tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu giữa ung thư đồng thời và ung thư di căn\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ung thư đồng thời (Synchronous Primaries)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ung thư di căn (Metastasis)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Nguồn gốc phát sinh tế bào\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Từ hai dòng tế bào nguyên phát biến đổi ác tính độc lập\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cùng xuất phát từ một dòng tế bào khối u nguyên phát ban đầu\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Đặc điểm mô học và hóa mô miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khác biệt về loại mô học hoặc khác biệt về phân nhóm vi thể và dấu ấn hóa mô\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đặc điểm hóa mô miễn dịch và biểu hiện kháng nguyên tương đồng với u nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hồ sơ sinh học phân tử (NGS)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hồ sơ biến thể soma và đột biến tư nhân (private mutations) khác biệt rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chia sẻ chung các đột biến gen khởi phát và các đột biến dòng clonal đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Tổn thương tiền ung thư đi kèm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thường quan sát thấy vùng dị sản, loạn sản hoặc carcinom tại chỗ ở các vị trí u\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Không quan sát thấy vùng tổn thương biểu mô tiền ung thư tại chỗ bao quanh khối u thứ hai\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Mục tiêu điều trị định hướng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ưu tiên chiến lược điều trị triệt căn độc lập cho từng khối u (nếu ở giai đoạn còn khu trú)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điều trị toàn thân giảm nhẹ hoặc kiểm soát bệnh hệ thống\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản lý và chiến lược điều trị đa mô thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị bệnh nhân mắc ung thư đồng thời là một bài toán phối hợp lâm sàng phức tạp, đòi hỏi phải được thảo luận kỹ lưỡng thông qua Hội đồng hội chẩn đa chuyên khoa (MDT) gồm bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ xạ trị, bác sĩ nội khoa ung thư, bác sĩ giải phẫu bệnh và chuyên gia di truyền y học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Xác định mục tiêu can thiệp và mức độ đe dọa tính mạng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi đối diện với hai khối u nguyên phát xuất hiện đồng thời, nguyên tắc cốt lõi là đánh giá giai đoạn lâm sàng độc lập của từng khối u. Nếu cả hai khối u đều ở giai đoạn khu trú có thể can thiệp triệt để, mục tiêu điều trị tối thượng vẫn là triệt căn hoàn toàn cho cả hai bệnh cảnh ác tính. Trong trường hợp một khối u có mức độ ác tính cao hơn, tiến triển nhanh hơn hoặc có nguy cơ biến chứng cấp cứu ngay lập tức (như tắc ruột do u đại tràng, chèn ép đường thở do u phổi), khối u đó sẽ được ưu tiên can thiệp xử trí hàng đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phẫu thuật: Cắt bỏ đồng thời hay phẫu thuật theo thì\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Lựa chọn giữa phẫu thuật đồng thời (cắt bỏ hai khối u trong cùng một cuộc phẫu thuật) và phẫu thuật theo thì (chia thành hai cuộc mổ cách nhau một khoảng thời gian hồi phục) phụ thuộc vào tổng trạng người bệnh, chỉ số toàn trạng ECOG, dự trữ chức năng tim phổi và độ phức tạp giải phẫu. Đối với các ca ung thư đại trực tràng đồng thời, việc cắt bỏ mở rộng cùng lúc thường được ưu tiên nếu bệnh nhân chịu đựng được cuộc mổ. Đối với ung thư phổi hai bên đồng thời, phẫu thuật hai thì thường được cân nhắc để đảm bảo an toàn cho chức năng hô hấp sau mổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Liệu pháp toàn thân và quản lý độc tính chồng lấn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi cần chỉ định hóa trị, xạ trị hoặc liệu pháp nhắm trúng đích, thách thức lớn nhất là tìm kiếm các phác đồ có hoạt tính bao phủ đồng thời lên cả hai khối u mà không gây ra hiện tượng cộng dồn độc tính nghiêm trọng trên tủy xương, gan hoặc thận. Sự phát triển vượt bậc của các thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} đã mở ra triển vọng to lớn, đặc biệt đối với các bệnh nhân mang hội chứng Lynch có tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A5t%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20vi%20v%E1%BB%87%20tinh%22%7D}} cao (MSI-H), cho phép kiểm soát hiệu quả nhiều khối u đồng thời chỉ với một liệu trình điều trị toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và quản lý theo dõi dài hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng của bệnh nhân ung thư đồng thời phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn tiến triển của khối u có độ ác tính cao nhất trong số các khối u được phát hiện. Nhờ sự phân biệt chính xác với ung thư di căn, nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm vẫn đạt được thời gian sống thêm toàn bộ lâu dài thông qua các can thiệp triệt căn kịp thời. Tư vấn di truyền và xét nghiệm gen dòng mầm được khuyến cáo cho các bệnh nhân có yếu tố lâm sàng nghi ngờ hội chứng di truyền (như khởi phát ở độ tuổi trẻ, tiền sử gia đình có nhiều người mắc ung thư, hoặc mắc các cặp khối u đặc thù thuộc phổ hội chứng Lynch, Li-Fraumeni, hội chứng ung thư vú - buồng trứng di truyền) nhằm xây dựng kế hoạch quản lý chủ động cho người bệnh và thân nhân.\u003C\u002Fp>\n","synchronous cancer",[19,20,21],"ung thư nguyên phát nhiều vị trí đồng thời","đa ung thư nguyên phát đồng thời","ung thư nguyên phát đồng thời","Ung thư đồng thời là tình trạng một bệnh nhân xuất hiện đồng thời từ hai khối u ác tính nguyên phát độc lập trở lên tại cùng một cơ quan hoặc tại các cơ quan khác nhau, được chẩn đoán cùng lúc hoặc trong khoảng thời gian quy ước (dưới 2 tháng theo SEER hoặc trong vòng 6 tháng theo các hiệp hội ung bướu lâm sàng quốc tế).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Vogt, A., Schmid, S., Heinimann, K., Frick, H., Herrmann, C., Cerny, T., & Omlin, A. (2017). Multiple primary tumours: challenges and approaches, a review. ESMO Open, 2(2), e000172.","Multiple primary tumours: challenges and approaches, a review","Vogt","ESMO Open",2017,"10.1136\u002Fesmoopen-2017-000172","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fesmoopen-2017-000172",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Tanjak, P., Suktitipat, B., Vorasan, N., Juengwiwattanakitti, T., Thiengtrong, P., Songjang, W., Therasakvichya, S., Laiteerapong, C., & Chinswangwatanakul, V. (2021). Risks and cancer associations of metachronous and synchronous multiple primary cancers: a 25-year retrospective study. BMC Cancer, 21(1), 1045.","Risks and cancer associations of metachronous and synchronous multiple primary cancers: a 25-year retrospective study","Tanjak","BMC Cancer",2021,"10.1186\u002Fs12885-021-08766-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002Fs12885-021-08766-9",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Detterbeck, F. C., Franklin, W. A., Nicholson, A. G., Girard, N., Arenberg, D. A., Travis, W. D., Mazzone, P. J., Marom, E. M., Donington, J. S., Tanoue, L. T., Rusch, V. W., Asamura, H., Rami-Porta, R., & Goldstraw, P. (2016). The IASLC Lung Cancer Staging Project: Background Data and Proposed Criteria to Distinguish Separate Primary Lung Cancers from Metastatic Foci in Patients with Two Lung Tumors in the Forthcoming Eighth Edition of the TNM Classification for Lung Cancer. Journal of Thoracic Oncology, 11(5), 651-665.","The IASLC Lung Cancer Staging Project: Background Data and Proposed Criteria to Distinguish Separate Primary Lung Cancers from Metastatic Foci in Patients with Two Lung Tumors in the Forthcoming Eighth Edition of the TNM Classification for Lung Cancer","Detterbeck","Journal of Thoracic Oncology",2016,"10.1016\u002Fj.jtho.2016.01.025","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jtho.2016.01.025",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Lam, A. K. (2014). Synchronous colorectal cancer: Clinical, pathological and molecular implications. World Journal of Gastroenterology, 20(22), 6815-6820.","Synchronous colorectal cancer: Clinical, pathological and molecular implications","Lam","World Journal of Gastroenterology",2014,"10.3748\u002Fwjg.v20.i22.6815","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3748\u002Fwjg.v20.i22.6815",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Working Group Report&NA; (2005). International rules for multiple primary cancers (ICD-O third edition). European Journal of Cancer Prevention, 14(4), 307-308.","International rules for multiple primary cancers (ICD-O third edition)","Working Group Report&NA;","European Journal of Cancer Prevention",2005,"10.1097\u002F00008469-200508000-00002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00008469-200508000-00002",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Ung thư đồng thời khác gì so với ung thư di căn?","Ung thư đồng thời là sự xuất hiện độc lập của từ hai dòng tế bào ung thư nguyên phát khác nhau, mỗi u có tiềm năng điều trị triệt căn riêng nếu ở giai đoạn sớm; trong khi ung thư di căn là sự lan tràn của cùng một khối u nguyên phát ban đầu đến cơ quan khác.",{"question":70,"answer":71},"Mốc thời gian quy ước để chẩn đoán ung thư đồng thời là bao lâu?","Theo chương trình SEER của Hoa Kỳ, khối u thứ hai được xem là đồng thời khi phát hiện cùng lúc hoặc trong vòng 2 tháng. Nhiều trung tâm ung bướu lâm sàng châu Âu áp dụng mốc quy ước rộng hơn là trong vòng 6 tháng.",{"question":73,"answer":74},"Các phương pháp nào giúp phân biệt hai khối u nguyên phát và u di căn?","Bác sĩ sử dụng phối hợp xét nghiệm giải phẫu bệnh toàn diện, nhuộm hóa mô miễn dịch xác định nguồn gốc tế bào và xét nghiệm giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) so sánh các biến thể đột biến tư nhân giữa hai tổn thương.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"dữ liệu dịch tễ học","thời gian chẩn đoán","ung thư buồng trứng","ung thư đại trực tràng","ung thư nội mạc tử cung","giai đoạn ung thư phổi","ung thư biểu mô tuyến","giải trình tự gen thế hệ mới","ức chế điểm kiểm soát miễn dịch","mất ổn định vi vệ tinh",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.795+00:00","2026-09-11T07:08:45.761+00:00","2026-09-11T06:40:34.962+00:00","2026-09-11T07:08:45.080+00:00",0,[100,103,106,115,119,124,127,130,133,138],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":107,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bioinformatics","Bioinformatics là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]