[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A7u%20c%E1%BB%95{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư đầu cổ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"ung thư đầu cổ","Ung thư đầu cổ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Ung thư đầu cổ (head and neck cancer): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư đầu cổ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>head and neck cancer\u003C\u002Fem>) là nhóm các khối tân sinh ác tính phát sinh chủ yếu từ lớp tế bào biểu mô vảy lót niêm mạc của các khoang giải phẫu vùng đầu cổ bao gồm xoang miệng, vòm họng, hầu họng, hạ họng và thanh quản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Dịch tễ học và các yếu tố sinh ung căn nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ (HNSCC) chiếm hơn chín mươi phần trăm các ca bệnh ác tính tại khu vực giải phẫu này. Quá trình sinh ung thư diễn ra theo mô hình tích lũy đột biến gen đa bước chịu tác động của hai nhóm nguyên nhân chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hóa chất độc hại từ thuốc lá và rượu bia:\u003C\u002Fstrong> Hút thuốc lá và lạm dụng rượu mạn tính tạo ra hiệu ứng cộng hưởng độc tính cực mạnh. Các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydrocarbon%20th%C6%A1m%20%C4%91a%20v%C3%B2ng%22%7D}} và nitrosamine gây tổn thương trực tiếp chuỗi DNA, dẫn đến đột biến bất hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} TP53 và gen CDKN2A (mã hóa p16INK4a).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm virus sinh ung thư:\u003C\u002Fstrong> Sự bùng nổ của virus u nhú ở người (HPV, đặc biệt là chủng HPV-16) liên quan đến sự gia tăng mạnh mẽ ung thư vùng khẩu hầu (oropharynx, đặc biệt là amidan và đáy lưỡi) ở người trẻ tuổi. Ngoài ra, virus Epstein-Barr (EBV) là tác nhân căn nguyên chính gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} không biệt hóa vòm mũi họng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>2. Bảng phân loại giải phẫu bệnh và vị trí nguyên phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc điểm lâm sàng và tiên lượng sống còn theo từng vị trí giải phẫu đầu cổ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vị trí giải phẫu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Yếu tố nguy cơ chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu hiệu lâm sàng sớm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô thức di căn hạch vùng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư khoang miệng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hút thuốc, uống rượu, ăn trầu thuốc lá.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết loét miệng lâu liền trên hai tuần, mảng trắng mảng đỏ niêm mạc.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Di căn hạch dưới cằm và dưới hàm (Nhóm I), hạch cảnh trên (Nhóm II).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư khẩu hầu (Oropharynx)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiễm virus HPV-16, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} đường miệng.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nuốt đau một bên, đau tai phản xạ, hạch cổ to không triệu chứng.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Di căn hạch cảnh sâu trên và giữa (Nhóm II và III) từ rất sớm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư vòm mũi họng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiễm virus EBV, chế độ ăn cá muối lên men.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ù tai một bên, nghẹt mũi chảy máu cam, liệt các dây thần kinh sọ.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Di căn hạch sau hầu và hạch cổ nhóm trên hai bên tỷ lệ rất cao.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư thanh quản\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hút thuốc lá kéo dài, hít khói bụi công nghiệp.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khàn tiếng tiến triển liên tục trên ba tuần không đỡ.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư thanh môn ít di căn hạch sớm; thượng thanh môn di căn hạch sớm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>3. Triệu chứng báo động và tiếp cận chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán sớm ung thư đầu cổ có ý nghĩa quyết định đến khả năng bảo tồn chức năng phát âm và nuốt của bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bất kỳ vết loét niêm mạc miệng kéo dài trên hai tuần, khàn tiếng quá ba tuần ở người có tiền sử hút thuốc lá, nuốt nghẹn hoặc xuất hiện khối hạch cổ to chắc không đau đều phải được khám chuyên khoa tai mũi họng khẩn trương. Nội soi dải tần ánh sáng hẹp (NBI) giúp phát hiện sớm các tân mạch bất thường của mạng vi mạch dưới niêm mạc trước khi khối u sùi loét biểu hiện rõ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sinh thiết tổn thương bấm qua nội soi hoặc chọc hút kim nhỏ tế bào hạch cổ (FNAC) cung cấp bằng chứng giải phẫu bệnh xác định. Định lượng nồng độ kháng thể kháng kháng nguyên EBV và xét nghiệm hóa mô miễn dịch nhuộm protein p16 (dấu ấn đại diện cho tình trạng nhiễm HPV hoạt tính) là tiêu chuẩn bắt buộc để phân giai đoạn TNM chính xác theo hướng dẫn cập nhật của AJCC.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>4. Chiến lược điều trị đa mô thức và bảo tồn cơ quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị ung thư đầu cổ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của hội đồng đa chuyên khoa (MDT) gồm bác sĩ phẫu thuật đầu cổ, ung thư xạ trị, ung thư nội khoa và chuyên gia phục hồi chức năng ngôn ngữ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với giai đoạn sớm (giai đoạn I và II), phẫu thuật cắt bỏ u rộng rãi hoặc xạ trị đơn thuần đem lại tỷ lệ chữa khỏi trên tám mươi phần trăm mà vẫn bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu. Phẫu thuật vi phẫu tái tạo bằng các vạt tự do có cuống mạch (như vạt da cơ đùi trước ngoài ALT hoặc vạt xương mác tự do) giúp phục hồi toàn vẹn khuyết hổng xương hàm dưới và lưỡi sau khi cắt bỏ u lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở giai đoạn tiến triển tại chỗ (giai đoạn III và IV), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%20%C4%91%E1%BB%93ng%20th%E1%BB%9Di%22%7D}} (CCRT) với phác đồ chứa Cisplatin là lựa chọn hàng đầu giúp tiêu diệt khối u và bảo tồn chức năng thanh quản, tránh phải phẫu thuật cắt thanh quản toàn phần làm mất giọng nói vĩnh viễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>5. Liệu pháp miễn dịch trúng đích và tiên lượng bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với ung thư đầu cổ tái phát hoặc di căn xa không còn khả năng phẫu thuật hay xạ trị cứu vãn, sự ra đời của các thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kháng thể đơn dòng kháng PD-1 (như Pembrolizumab và Nivolumab) giúp giải phóng tế bào lympho T của người bệnh khỏi cơ chế ức chế của khối u, mang lại đáp ứng điều trị lâu dài và kéo dài thời gian sống còn rõ rệt so với các phác đồ hóa chất độc tế bào trước đây. Tiên lượng của ung thư khẩu hầu liên quan đến HPV (p16 dương tính) khả quan hơn vượt bậc so với ung thư do thuốc lá rượu bia, mở ra các thử nghiệm lâm sàng giảm dần liều lượng xạ trị nhằm hạn chế các di chứng khô miệng và xơ hóa cơ cổ lâu dài.\u003C\u002Fp>","Ung thư đầu cổ","head and neck cancer",[18,20,21,22,23],"ung thư biểu mô tế bào vảy đầu cổ","HNSCC","ung thư tai mũi họng","khối u ác tính vùng đầu mặt cổ","Ung thư đầu cổ là nhóm các khối tân sinh ác tính phát sinh chủ yếu từ lớp tế bào biểu mô vảy lót niêm mạc của các khoang giải phẫu vùng đầu cổ bao gồm xoang miệng, vòm họng, hầu họng, hạ họng và thanh quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Kernel Networks Inc. (2019). FDA approves pembrolizumab for first-line treatment of head and neck squamous cell carcinoma. Case Medical Research.","FDA approves pembrolizumab for first-line treatment of head and neck squamous cell carcinoma","Kernel Networks Inc.","Case Medical Research",2019,"10.31525\u002Fcmr-14e3317",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Sjögren (2005). Epidemiology of head and neck squamous cell carcinoma. Prognosis in Head and Neck Cancer.","Epidemiology of head and neck squamous cell carcinoma","Sjögren","Prognosis in Head and Neck Cancer",2005,"10.1201\u002Fb14950-5",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"I. Young (2012). Vitamin D3 and Its Role in the Treatment of Head and Neck Squamous Cell Carcinoma. Squamous Cell Carcinoma.","Vitamin D3 and Its Role in the Treatment of Head and Neck Squamous Cell Carcinoma","I. Young, D.","Squamous Cell Carcinoma",2012,"10.5772\u002F27452",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt về tiên lượng giữa ung thư khẩu hầu do HPV dương tính và do thuốc lá rượu bia là gì?","Bệnh nhân ung thư khẩu hầu liên quan đến virus HPV (dương tính với p16) có độ nhạy với hóa xạ trị cao hơn vượt trội và tỷ lệ sống còn toàn bộ sau năm năm cao hơn rõ rệt so với ung thư do khói thuốc lá.",{"question":53,"answer":54},"Những dấu hiệu lâm sàng báo động nào cảnh báo nguy cơ mắc ung thư vùng đầu cổ?","Vết loét trong miệng không liền sau hai tuần; khàn giọng kéo dài trên ba tuần không thuyên giảm; nuốt đau nuốt vướng một bên; nghẹt mũi chảy máu cam một bên; và xuất hiện hạch cổ to cứng không đau.",{"question":56,"answer":57},"Liệu pháp miễn dịch ức chế điểm kiểm soát đã mở ra hy vọng gì cho ung thư đầu cổ tiến triển?","Các kháng thể đơn dòng kháng PD-1 (như Pembrolizumab) giúp kích hoạt tế bào lympho T tự thân tấn công khối u, kéo dài đáng kể thời gian sống cho bệnh nhân giai đoạn tái phát di căn xa kháng thuốc.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"hydrocarbon thơm đa vòng","gen ức chế khối u","ung thư biểu mô","quan hệ tình dục","hóa xạ trị đồng thời","ức chế điểm kiểm soát miễn dịch",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-13T10:08:59.937+00:00","2026-09-13T10:08:59.506+00:00",278,[77,80,83,93,103,106,115,118,121,124],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":84,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sphingomonas","Sphingomonas là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":25,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"bệnh tự miễn","Bệnh tự miễn là gì? Cơ chế dung nạp, phân loại và điều trị","autoimmune disease","Bệnh tự miễn là nhóm bệnh lý phát sinh khi hệ thống miễn dịch thích ứng mất khả năng dung nạp đối với các kháng nguyên tự thân, nhận diện nhầm các mô lành là ngoại lai và khởi động phản ứng phá hủy gây viêm mạn tính và suy giảm chức năng cơ quan.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng tính","Đồng tính là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng tính",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cytomegalovirus","Cytomegalovirus là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cytomegalovirus",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục giới tính","Giáo dục giới tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"chu kỳ tế bào","Chu kỳ tế bào là gì? Các pha, điểm kiểm soát và điều hòa phân bào","cell cycle","Chu kỳ tế bào là chuỗi các sự kiện sinh học diễn ra tuần tự trong một tế bào từ lúc hình thành qua quá trình phân chia tế bào mẹ cho đến khi tự nhân đôi và phân chia thành các tế bào con."]