[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%20di%20c%C4%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ung thư đại trực tràng di căn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"ung thư đại trực tràng di căn","Ung thư đại trực tràng di căn là gì? Các công bố khoa học về Ung thư đại trực tràng di căn","Ung thư đại trực tràng di căn là một loại ung thư tử cung mà khối u bắt nguồn từ trực tràng và sau đó lan rộng sang tử cung và các cơ quan xung quanh. Ung thư đ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ung thư đại trực tràng di căn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Metastatic colorectal cancer (mCRC)\u003C\u002Fem>) là thể bệnh ác tính đường tiêu hóa giai đoạn IV đặc trưng bởi sự xuất hiện của các ổ ung thư thứ phát ngoài đại trực tràng, đe dọa trực tiếp đến chức năng các cơ quan sinh tồn. Ung thư đại trực tràng di căn thường xảy ra do quá trình lan truyền của tế bào ung thư từ trực tràng sang tử cung hoặc qua cục bộ hoặc qua hệ thống cạnh tranh lân cận. Điều này thường xảy ra qua việc trình biên độc tố Maltase homogenat (được tệp tự nhiên bị suy yếu trong ung thư trực tràng di căn) qua các tuyến chế tạo bức xạ phóng xạ và sau đó kết hợp với các phễu bóng hay bị tổn thương thể chế.\nUng thư đại trực tràng di căn, còn được gọi là ung thư tử cung nguồn gốc trực tràng, là một loại ung thư di căn, nghĩa là khối u bắt nguồn từ trực tràng và sau đó lan rộng sang tử cung và các cơ quan xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ung thư đại trực tràng di căn thường xảy ra khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} từ trực tràng lan tràn và xâm nhập vào tử cung, hệ thống cạnh tranh hoặc qua các tuyến và mô xung quanh. Quá trình này được gọi là trình biên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên nhân chính của ung thư đại trực tràng di căn chưa được xác định rõ, nhưng những nguyên nhân tiềm tàng bao gồm di truyền, lão hóa tế bào, sự thay đổi gen và môi trường tác động từ bên ngoài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của ung thư đại trực tràng di căn có thể bao gồm:\n- Ra máu âm đạo: Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tử cung là ra máu âm đạo sau khi đã hết kinh nguyệt hoặc ra máu âm đạo không liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20nguy%E1%BB%87t%22%7D}}.\n- Đau âm đạo hoặc đau vùng chậu: Có thể xuất hiện cảm giác đau hoặc áp lực ở vùng chậu hoặc âm đạo.\n- Đau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}}: Quan hệ tình dục có thể gây ra đau hoặc không thoải mái ở vùng chậu hoặc âm đạo.\n- Tiểu buốt hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ti%E1%BB%83u%20ti%E1%BB%87n%22%7D}}: Có thể xuất hiện cảm giác đau hoặc khó khăn khi tiểu tiện.\n- Các triệu chứng phụ khác: Mệt mỏi, giảm cân không giải thích, mất nước tiểu hoặc có nụ hoặc quá trình tiểu tiện khác thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chẩn đoán ung thư đại trực tràng di căn, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} như siêu âm, xét nghiệm PAP, xét nghiệm uống nước tiểu, xét nghiệm biến dạng gen, và chụp cắt lớp quang phổ có thể được sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp điều trị cho ung thư đại trực tràng di căn thường bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh và sự lan truyền của khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng di căn rất quan trọng để tăng cơ hội sống sót và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} của bệnh nhân. Do đó, đề phòng bằng cách thực hiện kiểm tra định kỳ và tìm hiểu các triệu chứng không thường xuyên là rất quan trọng.\u003C\u002Fp>","Ung thư đại trực tràng di căn","Metastatic colorectal cancer (mCRC)","Ung thư đại trực tràng di căn là thể tiến triển muộn (giai đoạn IV) của ung thư biểu mô đại trực tràng, trong đó tế bào ác tính đã xâm nhập mạch máu hoặc bạch huyết để hình thành các khối u thứ phát tại các cơ quan xa như gan, phổi hoặc phúc mạc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Sabanathan Dhanusha, Eslick Guy D., Shannon Jenny (2016). Use of Neoadjuvant Chemotherapy Plus Molecular Targeted Therapy in Colorectal Liver Metastases: A Systematic Review and Meta-analysis. Clinical Colorectal Cancer.","Use of Neoadjuvant Chemotherapy Plus Molecular Targeted Therapy in Colorectal Liver Metastases: A Systematic Review and Meta-analysis","Sabanathan Dhanusha, Eslick Guy D., Shannon Jenny","Clinical Colorectal Cancer",2016,"10.1016\u002Fj.clcc.2016.03.007",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Zhou Jun, Shen Lin (2017). Targeted Therapy of Colorectal Cancer Liver Metastasis. Multidisciplinary Management of Liver Metastases in Colorectal Cancer.","Targeted Therapy of Colorectal Cancer Liver Metastasis","Zhou Jun, Shen Lin","Multidisciplinary Management of Liver Metastases in Colorectal Cancer",2017,"10.1007\u002F978-94-017-7755-1_17",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"xiao renzhe, Ai Shuangquan, Li Yi, Xiao Wei, Liu Zixuan et al. (2025). Intratumoral and peritumoral delta radiomics of MRI predicts overall survival to targeted therapy in colorectal cancer with liver metastases. Academic Journal.","Intratumoral and peritumoral delta radiomics of MRI predicts overall survival to targeted therapy in colorectal cancer with liver metastases","xiao renzhe, Ai Shuangquan, Li Yi, Xiao Wei, Liu Zixuan et al.","Academic Journal",2025,"10.21203\u002Frs.3.rs-8185563\u002Fv1",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tại sao gan là vị trí di căn xa phổ biến nhất của ung thư đại trực tràng?","Do toàn bộ hệ thống tuần hoàn tĩnh mạch của khung đại trực tràng dẫn lưu máu trực tiếp qua hệ thống tĩnh mạch cửa về gan trước khi đổ vào tuần hoàn chung, khiến gan trở thành màng lọc cơ học và mảnh đất sinh học đầu tiên đón nhận các tế bào ung thư bong ra.",{"question":48,"answer":49},"Các dấu ấn sinh học phân tử bắt buộc phải xét nghiệm trong mCRC là gì?","Các hướng dẫn quốc tế (NCCN, ESMO) khuyến cáo xét nghiệm đột biến gen RAS (KRAS\u002FNRAS exon 2, 3, 4), đột biến BRAF V600E, tình trạng mất ổn định vi vệ tinh (MSI\u002FdMMR), và khuếch đại gen HER2 để định hướng lựa chọn phác đồ đích phù hợp.",{"question":51,"answer":52},"Vai trò của liệu pháp nhắm trúng đích kháng VEGF và kháng EGFR trong điều trị mCRC là gì?","Thuốc kháng VEGF (Bevacizumab) ức chế sinh mạch máu khối u, dùng phối hợp hóa trị cho hầu hết bệnh nhân; trong khi thuốc kháng EGFR (Cetuximab, Panitumumab) ức chế tăng sinh và chỉ có hiệu lực ở những bệnh nhân có khối u mang gen RAS tự nhiên (wild-type) và có vị trí u nguyên phát ở đại tràng bên trái.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"tế bào ung thư","chu kỳ kinh nguyệt","quan hệ tình dục","rối loạn tiểu tiện","phương pháp chẩn đoán","cải thiện chất lượng cuộc sống",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:51.899+00:00","2026-09-13T14:10:46.740+00:00","2026-09-13T14:10:46.011+00:00",268,[72,75,78,81,84,87,97,101,104,107],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":88,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cảm thụ","Cảm thụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cảm thụ",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"polyamine","Polyamine sinh học: Con đường chuyển hóa ODC, chức năng tế bào và vai trò trong ung thư","Polyamine","Polyamine là các hợp chất hữu cơ hydrocarbon mạch thẳng chứa từ hai nhóm amin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}_2\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>) trở lên, tồn tại dưới dạng polycation tích điện dương ở pH sinh lý trong mọi tế bào sống."]