[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ubiquitin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ubiquitin":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"67ba2850-7ace-4110-bb25-2809d31ecb97","WSB1, với vai trò là một E3 ligase, kìm hãm tổn thương thiếu máu cục bộ - tái tưới máu cơ tim bằng cách kích hoạt truyền tín hiệu β-catenin thông qua thúc đẩy ubiquitin hóa GSK3β","WSB1, as an E3 ligase, restrains myocardial ischemia–reperfusion injury by activating β-catenin signaling via promoting GSK3β ubiquitination",[13,14,15],"Lini Fang","Tao Yang","Guoying Che",6,"Molecular Medicine",false,null,0,"https:\u002F\u002Fmolmed.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs10020-024-00800-3","10.1186\u002Fs10020-024-00800-3","\u003Cp>Thực nghiệm sinh học phân tử trên mô hình tổn thương tái tưới máu cơ tim cho thấy vai trò bảo vệ của enzyme E3 ligase WSB1 thông qua kích hoạt tín hiệu beta-catenin nhờ thúc đẩy quá trình gắn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ubiquitin\u003C\u002Fb> lên protein GSK3beta. Tác giả phân tích sự suy giảm phản ứng viêm và ức chế tự chết của tế bào cơ tim. Kết quả mở ra hướng tiếp cận điều trị mới cho các bệnh lý tim mạch do thiếu máu cục bộ cấp tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"000d725a-05b6-4c0a-9e4f-8c972aecd20b","Teo cơ xương qua trung gian thiếu oxy áp suất thấp mạn tính: Vai trò của con đường ubiquitin–proteasome và các calpain","Chronic hypobaric hypoxia mediated skeletal muscle atrophy: role of ubiquitin–proteasome pathway and calpains",[29,30,31],"Pooja Chaudhary","Geetha Suryakumar","Rajendra Prasad","Molecular and Cellular Biochemistry","2012-01-04",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11010-011-1210-x","10.1007\u002Fs11010-011-1210-x","\u003Cp>Khảo sát sinh hóa tế bào làm sáng tỏ cơ chế gây teo cơ vân dưới tác động của thiếu oxy mạn tính thông qua con đường thoái hóa protein phụ thuộc hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ubiquitin\u003C\u002Fb>-proteasome và calpain. Tác giả định lượng mức độ biểu hiện của các ubiquitin ligase chuyên biệt gắn liền với suy giảm khối lượng cơ xương. Phát hiện cung cấp luận cứ khoa học quan trọng giúp phát triển liệu pháp dinh dưỡng bảo vệ cơ bắp trong môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":58,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":19,"viewCount":60,"relateTopics":61},"ubiquitin","Ubiquitin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ubiquitin là protein nhỏ (\\~8,5 kDa, 76 amino acid) bảo tồn cao trong tế bào nhân chuẩn, gắn vào lysine của protein mục tiêu qua liên kết isopeptide Gly–Gly để đánh dấu. Ubiquitination điều hòa phân hủy proteasome qua chuỗi poly-Ub Lys48, đồng thời tham gia nhiều cơ chế phi-phân hủy như sửa chữa DNA, tín hiệu NF-κB và nội bào hóa. ","\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ubiquitin là một protein nhỏ với 76 amino acid và khối lượng phân tử khoảng 8,5 kDa, được tìm thấy phổ biến trong tất cả tế bào nhân chuẩn. Tính bảo tồn cao của ubiquitin thể hiện qua sự gần như giống hệt về trình tự amino acid giữa các loài, từ nấm men đến người, cho thấy vai trò thiết yếu của nó trong sinh học tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc ba chiều của ubiquitin là dạng β-grasp fold, gồm năm chuỗi β ghép thành tấm β và một α-helix ngắn, liên kết chặt chẽ với nhau qua cầu nối hydrogen và tương tác kỵ nước nội tại. Đầu C-terminal chứa motif Gly–Gly tự do, cần thiết để hình thành liên kết isopeptide với nhóm ε-amino của lysine trên protein mục tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chiều dài chuỗi: 76 amino acid\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fold chính: β-grasp (5 β-strand + 1 α-helix)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vị trí gắn đích: Gly75–Gly76 kết nối với Lys của protein đích\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo tồn cao: &gt;95% identity giữa các loài\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Gen mã hóa và tổng hợp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ở động vật có vú, ubiquitin được mã hóa bởi bốn gene chính: UBA52 và RPS27A cho tiền chất fusion với protein ribosomal L40, còn UBB và UBC mã hóa cho polyubiquitin chứa nhiều đơn vị ubiquitin liên tiếp. Các tiền chất này được tổng hợp như các protein dài hơn, sau đó cắt tại vị trí Gly–Gly cuối cùng để giải phóng ubiquitin tự do.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình xử lý tiền chất ubiquitin do hệ enzyme ubiquitin-specific proteases (USPs) thực hiện, cắt bỏ phần ribosomal hoặc poly-ubiquitin dư thừa. Biểu hiện của các gene ubiquitin tăng lên khi tế bào chịu stress như tắc nghẽn lưới nội chất, tổn thương DNA hoặc tích tụ protein sai gấp khúc, nhằm đảm bảo nguồn ubiquitin đủ cho việc tái chế protein và điều hòa tín hiệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều hòa biểu hiện ubiquitin có thể thông qua yếu tố phiên mã HSF1 (Heat Shock Factor 1) và Nrf2 dưới điều kiện stress oxy hóa, đồng thời phản ánh nhu cầu tăng cường hệ thống phân hủy proteasome để duy trì cân bằng proteome.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chuỗi phản ứng ubiquitination\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ubiquitination diễn ra qua ba bước enzyme phối hợp: E1 (ubiquitin-activating enzyme), E2 (ubiquitin-conjugating enzyme) và E3 (ubiquitin ligase). Đầu tiên, E1 kích hoạt ubiquitin bằng cách sử dụng ATP, tạo liên kết thioester với Gly76:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E1 + Ub + ATP \\rightarrow E1\\sim Ub + AMP + PP_i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sau đó, Ub được truyền từ E1 sang cysteine hoạt động của E2:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E1\\sim Ub + E2 \\rightarrow E1 + E2\\sim Ub\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cuối cùng, E3 ligase nhận diện protein mục tiêu và xúc tác gắn Ub từ E2 lên nhóm ε-amino của lysine trên protein đích:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E2\\sim Ub + Protein-Lys \\xrightarrow{E3} Protein–Ub + E2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Enzyme\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Kích hoạt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>E1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ATP-dependent thioester hóa Ub\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>E2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trao Ub từ E1 sang E2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gắn đích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>E3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xúc tác gắn Ub lên protein\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Loại ubiquitination\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mono-ubiquitination liên quan gắn một đơn vị Ub lên một lysine duy nhất của protein mục tiêu, thường điều hòa quá trình nội bào như vận chuyển màng, tín hiệu DNA repair và hoạt hóa nhân tố phiên mã. Multi-mono-ubiquitination là việc gắn nhiều ubiquitin đơn lẻ lên các lysine khác nhau của cùng một protein.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Poly-ubiquitination xảy ra khi Ub thứ hai gắn lên một trong bảy lysine của Ub đầu tiên, hình thành chuỗi: Lys48-linked signals phân hủy proteasome, còn Lys63-linked điều hòa tín hiệu sửa chữa DNA, endocytosis và autophagy. Các liên kết ít phổ biến khác (Lys6, Lys11, Lys29, Lys33) cũng góp phần vào phân giải hay tín hiệu đặc thù.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Mono-Ub:\u003C\u002Fstrong> điều hòa vận chuyển, sửa chữa DNA\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Multi-mono:\u003C\u002Fstrong> điều phối nội bào, tương tác protein\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lys48-linked:\u003C\u002Fstrong> tín hiệu đến proteasome\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lys63-linked:\u003C\u002Fstrong> tín hiệu sửa chữa DNA, endocytosis\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liên kết chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Mono-Ub\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Protein-Lys–Ub\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều hoà vận chuyển, tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Poly-Ub (Lys48)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ub–Ub (Lys48)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đưa đến proteasome\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Poly-Ub (Lys63)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ub–Ub (Lys63)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sửa chữa DNA, endocytosis\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hệ thống proteasome và phân hủy protein\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Proteasome 26S là phức hợp đa đơn vị, gồm thùng lõi 20S và hai bộ điều hợp 19S ở hai đầu. Lõi 20S có cấu trúc bốn vòng α–β–β–α, mỗi vòng gồm bảy tiểu đơn vị, tạo buồng phân hủy chứa ba hoạt tính peptidase (chymotrypsin-like, trypsin-like, caspase-like). Bộ 19S nhận diện protein bị poly-ubiquitin Lys48-linked, tháo chuỗi ubiquitin, và đưa protein vào lõi 20S để phân giải thành peptide dài 3–25 aa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chuỗi poly-Ub với trung bình 4–6 ubiquitin liên tiếp được nhận diện bởi receptor Rpn10 và Rpn13 trên 19S, sau đó deubiquitinase Rpn11 cắt bỏ toàn bộ chuỗi ubiquitin trước khi protein đi vào buồng phân hủy. Quá trình này tiêu thụ ATP và đảm bảo tái sử dụng ubiquitin nhờ hệ enzyme E1\u002FE2\u002FE3 và DUBs.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiểu đơn vị chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>20S core\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>α1–7, β1–7\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân hủy peptidase\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>19S regulatory\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rpn1, Rpn10, Rpn13, Rpt1–6, Rpn11\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhận diện Ub, tháo Ub, tháo xoắn protein\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Proteasome chiếm ~1% tổng protein tế bào, phân bố trong nhân và tế bào chất. Sự bất thường chức năng proteasome liên quan bệnh Parkinson, Alzheimer và rối loạn thoái hóa. Tác nhân ức chế proteasome (bortezomib) đã được phát triển để điều trị đa u tủy (multiple myeloma), cho thấy tầm quan trọng lâm sàng của con đường phân hủy ubiquitin–proteasome .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng phi-phân hủy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ubiquitination không chỉ đánh dấu protein để phân hủy mà còn điều hòa đa dạng tín hiệu tế bào. Lys63-linked polyubiquitin hoạt hóa tín hiệu NF-κB bằng cách gắn lên IκB kinase (IKK) và RIP1, kích hoạt con đường viêm và chống apoptotic. Mono-ubiquitination của histone H2A tại Lys119 điều khiển cấu trúc nhiễm sắc và sửa chữa DNA liên quan PRC1.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lys63-linked ubiquitin cũng đóng vai trò trong quá trình sửa chữa đứt gãy chuỗi đơn và kép DNA: PCNA – protein điều phối nhân đôi – được mono- và di-ubiquitinated để chuyển hướng polymerase và mời gọi các enzyme sửa chữa như Pol η. Trong endocytosis, mono-ubiquitination của receptor EGFR chỉ hướng dẫn nội bào hóa và thoái hóa lysosomal thay vì proteasome.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>NF-κB Activation:\u003C\u002Fstrong> K63-Ub trên RIP1, IKK → viêm, miễn dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>DNA Repair:\u003C\u002Fstrong> PCNA K164-Ub → TLS polymerase, BRCA1 K63-Ub → HR.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Endocytosis:\u003C\u002Fstrong> Mono-Ub trên receptor → ESCRT, lyzosome.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Autophagy:\u003C\u002Fstrong> K63-Ub trên p62\u002FSQSTM1 → cargo recruitment.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Protein giống ubiquitin (Ubls)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các protein giống ubiquitin (ubiquitin-like, Ubls) như SUMO, NEDD8, ISG15, ATG8\u002F12 chia sẻ cơ chế gắn và tháo tương tự ubiquitin nhưng phục vụ chức năng đặc thù. SUMOylation điều chỉnh phiên mã, vận chuyển nhân–tế bào chất và đáp ứng stress; NEDD8 gắn lên cullin trong E3 ligase CRL, tăng cường ligase activity; ISG15 hoạt động trong miễn dịch chống virus; ATG8\u002F12 quan trọng trong autophagy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ubls được tổng hợp qua cascade E1–E2–E3 riêng biệt, và tháo bằng deconjugating enzymes ULPs (SUMO proteases), NEDP1, USP18, ATG4. Sự phân bố và cân bằng giữa ubiquitin và Ubls quyết định nhiều quá trình sinh học, từ phân hủy protein đến sửa chữa DNA và đáp ứng miễn dịch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chi tiết Ubls: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6329385\u002F\">NCBI PMC – Ubiquitin-like Modifiers\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều hòa hệ thống ubiquitin\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Deubiquitinases (DUBs) là nhóm enzyme (USPs, UCHs, OTUs, MJD) có nhiệm vụ cắt bỏ ubiquitin khỏi protein, điều hòa tín hiệu và tái sử dụng ubiquitin. Cân bằng giữa E3 ligases và DUBs duy trì độ mạnh tín hiệu ubiquitination và thời gian lưu giữ ubiquitin trên protein mục tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Diversity của E3 ligases (Herc, RING, HECT, RBR families) quyết định tính đặc hiệu cao của ubiquitination. Thay đổi biểu hiện hoặc hoạt tính E3\u002FDUB liên quan đến ung thư, viêm, bệnh thần kinh. Nhiều thuốc nhỏ và peptide đã được phát triển nhằm modulate E3 ligase (MDM2–p53) hoặc ức chế DUB (USP7) cho mục tiêu điều trị .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu ubiquitin\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Western blot sử dụng kháng thể đặc hiệu cho mono\u002Fpoly-Ub hoặc dấu tích diGly (remnant) sau trypsin digest. Mass spectrometry (MS)-based ubiquitin remnant profiling cho phép định vị lambda diGly-modified lysine với độ nhạy cao, xác định hàng ngàn vị trí ubiquitination proteome-wide.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tandem Ubiquitin Binding Entities (TUBEs) pull-down kỹ thuật enrich poly-Ub chains, kết hợp MS để phân tích chuỗi và linkages. Phương pháp proximity ligation assay (PLA) và bioUb (biotinylated ubiquitin) cung cấp khả năng quan sát in situ và định lượng theo mô hình tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Western blot:\u003C\u002Fstrong> anti-Ub, anti-diGly antibodies.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>MS proteomics:\u003C\u002Fstrong> Ubiquitin Remnant Profiling (K-ε-GG).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>TUBEs pull-down:\u003C\u002Fstrong> enrich poly-Ub chains.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>BioUb:\u003C\u002Fstrong> biotin-ubiquitin for proximity assays.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Gần đây, siRNA\u002FCRISPR screens nhắm E3\u002FDUB uncover new regulators of proteostasis và tín hiệu ubiquitin.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>Hershko A, Ciechanover A. “The ubiquitin system.” \u003Ci>Annual Review of Biochemistry\u003C\u002Fi>. 1998;67:425–479.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Komander D, Rape M. “The ubiquitin code.” \u003Ci>Annual Review of Biochemistry\u003C\u002Fi>. 2012;81:203–229.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Swatek KN, Komander D. “Ubiquitin modifications.” \u003Ci>Nature Reviews Molecular Cell Biology\u003C\u002Fi>. 2016;17(7):407–424.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Collins GA, Goldberg AL. “The logic of the 26S proteasome.” \u003Ci>Cell\u003C\u002Fi>. 2017;169(5):792–806. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrm.2017.32\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrm.2017.32\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bedford L, et al. “Ubiquitin-like protein modifiers in cancer.” \u003Ci>Nature Reviews Cancer\u003C\u002Fi>. 2011;11(10):713–729.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mevissen TET, Komander D. “Mechanisms of deubiquitinase specificity.” \u003Ci>Annual Review of Biochemistry\u003C\u002Fi>. 2017;86:159–192.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xu G, Jaffrey SR. “Innovations in detection of protein ubiquitination.” \u003Ci>Molecular &amp; Cellular Proteomics\u003C\u002Fi>. 2013;12(12):3311–3323. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnprot.2016.032\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnprot.2016.032\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":47,"researcherId":19,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":19,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.727+00:00","2026-09-04T11:18:04.290+00:00","2025-07-24T02:31:54.175+00:00","2026-09-04T11:18:04.288+00:00",434,[62,72,82,88,93,103,113,118,123,129],{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"ki 67","Ki-67 là gì? Ý nghĩa chỉ số Ki-67 trong chẩn đoán ung thư","Ki-67","Ki-67 là protein nhân tế bào hiện diện trong tất cả các pha hoạt động của chu kỳ tế bào (G1, S, G2, M) nhưng vắng mặt ở pha nghỉ G0, đóng vai trò dấu ấn sinh học chuẩn vàng để định lượng mức độ tăng sinh khối u trong hóa mô miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"tự thực bào","Tự thực bào (Autophagy) là gì? Cơ chế phân tử và ý nghĩa bệnh học","Autophagy","Tự thực bào (autophagy, từ gốc Hy Lạp: auto = tự, phagein = ăn) là quá trình dị hóa nội bào được bảo tồn cao qua tiến hóa, trong đó tế bào bao bọc các thành phần tế bào chất thoái hóa hoặc bào quan tổn thương vào thể tự thực (autophagosome) để vận chuyển đến lysosome tiêu hóa và tái chế.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"hdac6","HDAC6 là gì? Cấu trúc, chức năng và đích ức chế","HDAC6","Histone Deacetylase 6","HDAC6 (Histone Deacetylase 6) là một enzyme khử acetyl phụ thuộc kẽm thuộc phân lớp IIb, cư trú chủ yếu trong tế bào chất và xúc tác biến đổi sau dịch mã trên các cơ chất phi histone như alpha-tubulin, cortactin và Hsp90.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"enzyme phân hủy","Enzyme phân hủy là gì? Phân loại, cơ chế và ứng dụng","degradative enzyme","Enzyme phân hủy là chất xúc tác sinh học chuyên cắt đứt các liên kết cộng hóa trị trong đại phân tử thông qua phản ứng thủy phân hoặc ly giải, đóng vai trò then chốt trong dị hóa sinh học và công nghệ enzyme.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe.",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"viêm mũi xoang mạn tính","Viêm mũi xoang mạn tính là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Viêm mũi xoang mạn tính","chronic rhinosinusitis","Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) là hội chứng viêm mạn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi nghẹt mũi, chảy dịch mũi mủ nhầy, đau tức nặng vùng mặt và suy giảm khứu giác."]