[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_u%20x%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20cung%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20l%E1%BB%9Bn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_u%20x%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20cung%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20l%E1%BB%9Bn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"u xơ tử cung kích thước lớn","U xơ tử cung kích thước lớn","U xơ tử cung là một khối u ác tính xuất phát từ tế bào của tử cung. U xơ tử cung có kích thước lớn khi kích thước của nó vượt quá bình thường, thường được đánh ...","\u003Cp>\u003Cstrong>U xơ tử cung kích thước lớn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Large uterine fibroid\u003C\u002Fem>) là sự tăng sinh lành tính quá mức của các tế bào cơ trơn và mô liên kết tử cung tạo thành khối u có đường kính từ 5-10 cm trở lên hoặc làm thể tích tử cung tương đương thai từ 12 tuần trở lên, gây chèn ép nghiêm trọng các tạng trong tiểu khung.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm mô bệnh học và động học phát triển phụ thuộc hormone\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nU xơ tử cung (Uterine Leiomyoma \u002F Fibroid) là khối u vùng chậu lành tính phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, ảnh hưởng đến 70-80% phụ nữ khi bước qua tuổi 50. Khối u bắt nguồn từ sự phân chia đơn dòng (monoclonal expansion) của một tế bào cơ trơn tử cung bị biến đổi di truyền (thường mang đột biến gen MED12 chiếm hơn 70% các ca mắc, hoặc tái sắp xếp gen HMGA2).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự tăng trưởng của u xơ tử cung phụ thuộc tuyệt đối vào các hormone sinh dục nữ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Estrogen:\u003C\u002Fstrong> Kích thích sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} cơ trơn u xơ và kích hoạt biểu hiện thụ thể progesterone (PR) trong khối u.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Progesterone:\u003C\u002Fstrong> Progesterone liên kết với PR kích thích sự biểu hiện của các yếu tố tăng trưởng (EGF, IGF-1, TGF-\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\u003C\u002Fscript>) và các protein chống chết tế bào (Bcl-2), đồng thời thúc đẩy các tế bào u tăng tiết chất nền ngoại bào (Extracellular Matrix - ECM) chứa các sợi collagen dày đặc, làm khối u trương phình nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khi bước vào giai đoạn mãn kinh, sự suy giảm đột ngột nồng độ estrogen và progesterone nội sinh làm các khối u xơ thường teo nhỏ tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các biến chứng thoái hóa của khối u xơ khổng lồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi u xơ phát triển đạt kích thước lớn (đường kính &gt; 8-10 cm), tốc độ tăng trưởng của khối u vượt quá khả năng cấp máu của mạng lưới mạch máu tân tạo nuôi u, dẫn đến các hiện tượng thoái hóa mô học đa dạng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức thoái hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế bệnh học vi thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện lâm sàng &amp; Chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thoái hóa kính (Hyaline degeneration)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thức thoái hóa phổ biến nhất (chiếm 60%); mô liên kết sợi collagen bị thay thế bởi chất nền kính đồng nhất không có cấu trúc tế bào.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối u trở nên mềm hơn; không có triệu chứng cấp tính đặc biệt; hình ảnh giảm âm hoặc tăng âm không đồng nhất trên siêu âm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thoái hóa nang (Cystic degeneration)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các ổ thoái hóa kính hóa lỏng tạo thành các hốc chứa dịch nhầy lỏng trong lòng khối u.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ nhầm lẫn với khối u nang buồng trứng thực thể trên siêu âm bụng; cần chụp MRI để xác định nguồn gốc cơ tử cung.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thoái hóa đỏ (Red \u002F Carnous degeneration)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tắc nghẽn tĩnh mạch và huyết khối cấp tính trong khối u gây nhồi máu xuất huyết hoại tử vô khuẩn; thường xảy ra trong thai kỳ hoặc thời kỳ hậu sản.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh cảnh bụng cấp tính: đau bụng dữ dội khu trú tại vị trí u xơ, sốt nhẹ, tăng bạch cầu, tử cung co cứng đau; điều trị bảo tồn bằng giảm đau và nghỉ ngơi, tránh phẫu thuật khẩn cấp trong thai kỳ.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thoái hóa vôi hóa (Calcification)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lắng đọng muối canxi phosphat sau khi mô hoại tử thiếu máu; thường gặp ở phụ nữ mãn kinh.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối u cứng như đá; hình ảnh bóng cản âm mạnh có bóng lưng trên siêu âm và cản quang đậm trên X-quang.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng chèn ép và chỉ định can thiệp ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nU xơ tử cung kích thước lớn gây ra hai nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng chèn ép tiểu khung (Bulk symptoms):\u003C\u002Fstrong> Chèn ép bàng quang gây tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đêm hoặc bí tiểu cấp; chèn ép niệu quản gây ứ nước thận và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} âm thầm; chèn ép trực tràng gây táo bón mạn tính, đại tiện khó; chèn ép tĩnh mạch chậu gây phù chi dưới và tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn kinh nguyệt và mất máu:\u003C\u002Fstrong> Cường kinh, rong kinh (menorrhagia) kéo dài dẫn đến thiếu máu thiếu sắt mạn tính mức độ nặng, kiệt sức, suy tim tăng cung lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp điều trị tiên tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLựa chọn phương pháp can thiệp cho u xơ tử cung lớn phụ thuộc vào kích thước u, tuổi tác, mức độ triệu chứng và nguyện vọng bảo tồn tử cung của bệnh nhân:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa thu nhỏ u tiền phẫu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc đồng vận GnRH (GnRH agonists như goserelin, leuprolide) hoặc thuốc đối kháng GnRH (GnRH antagonists) tạo tình trạng mãn kinh nhân tạo trong 3-6 tháng, giúp giảm 30-50% thể tích khối u, cầm máu hoàn toàn giúp nâng nồng độ hemoglobin trước khi bước vào phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật bóc u xơ tử cung (Myomectomy):\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho phụ nữ trẻ còn mong muốn sinh con. Có thể thực hiện qua mổ mở hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng%22%7D}} có sử dụng máy nghiền mô chuyên dụng (morcellator) bọc túi an toàn để lấy khối u ra ngoài mà không làm gieo rắc tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cắt tử cung (Hysterectomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt tử cung toàn phần hoặc bán phần là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} triệt để vĩnh viễn không tái phát, dành cho phụ nữ đã đủ con hoặc các khối u khổng lồ nghi ngờ ác tính (leiomyosarcoma).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nút mạch u xơ tử cung (Uterine Artery Embolization - UAE):\u003C\u002Fstrong> Can thiệp mạch luồn ống thông bơm các hạt vi cầu PVA làm tắc hai động mạch tử cung, cắt đứt nguồn máu nuôi u làm khối u hoại tử và teo nhỏ 40-60% kích thước, giải tỏa triệu chứng chèn ép mà không cần phẫu thuật mở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Large uterine fibroid","U xơ tử cung kích thước lớn (Large uterine fibroid \u002F Giant uterine leiomyoma) là khối u cơ trơn lành tính của tử cung có đường kính vượt trội (thường từ 8-10 cm trở lên hoặc tử cung to tương đương thai từ 12-14 tuần trở lên), gây ra các triệu chứng chèn ép nghiêm trọng và xuất huyết tử cung bất thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Maanongun, Ornguze, Ojo (2024). Giant Uterine Fibroid by Giant Uterine Leiomyoma: A Case Report and Literature Review. Disease and Health Research: New Insights Vol. 5.","Giant Uterine Fibroid by Giant Uterine Leiomyoma: A Case Report and Literature Review","Maanongun, Ornguze, Ojo","Disease and Health Research: New Insights Vol. 5",2024,"10.9734\u002Fbpi\u002Fdhrni\u002Fv5\u002F1888","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.9734\u002Fbpi\u002Fdhrni\u002Fv5\u002F1888",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Khoshnaw (2018). Huge subserosal uterine leiomyoma (fibroid). Radiopaedia.org.","Huge subserosal uterine leiomyoma (fibroid)","Khoshnaw","Radiopaedia.org",2018,"10.53347\u002Frid-62090","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.53347\u002Frid-62090",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Goldberg, Bussard, McNeil et al. (2006). Cost and Reimbursement for Three Fibroid Treatments: Abdominal Hysterectomy, Abdominal Myomectomy, and Uterine Fibroid Embolization. CardioVascular and Interventional Radiology.","Cost and Reimbursement for Three Fibroid Treatments: Abdominal Hysterectomy, Abdominal Myomectomy, and Uterine Fibroid Embolization","Goldberg, Bussard, McNeil, Diamond","CardioVascular and Interventional Radiology",2006,"10.1007\u002Fs00270-005-0369-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00270-005-0369-5",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Những triệu chứng chèn ép cơ học điển hình do u xơ tử cung kích thước lớn gây ra là gì?","Chèn ép bàng quang gây tiểu lắt nhắt, bí tiểu hoặc tiểu khó; chèn ép trực tràng gây táo bón mạn tính; chèn ép niệu quản gây ứ nước thận và suy giảm chức năng thận; và chèn ép tĩnh mạch chậu gây phù hai chi dưới và tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu.",{"question":50,"answer":51},"Vai trò của thuốc đồng vận GnRH (GnRH agonists) trong xử trí trước phẫu thuật u xơ lớn là gì?","Điều trị ngắn hạn 3-6 tháng bằng GnRH agonists tạo trạng thái mãn kinh nhân tạo, ức chế estrogen giúp giảm 30-50% thể tích khối u, giảm lưu lượng máu đến u, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật bóc u hoặc cắt tử cung và hồi phục tình trạng thiếu máu.",{"question":53,"answer":54},"Các phương pháp can thiệp ngoại khoa phổ biến cho u xơ tử cung kích thước lớn gồm những gì?","Bao gồm phẫu thuật bóc u xơ tử cung (myomectomy - bảo tồn tử cung cho phụ nữ có nguyện vọng sinh đẻ), cắt tử cung hoàn toàn hoặc bán phần (hysterectomy), và can thiệp nút mạch u xơ tử cung (UFE) nhằm làm teo khối u không cần phẫu thuật mở.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"tăng sinh tế bào","triệu chứng lâm sàng","suy giảm chức năng thận","huyết khối tĩnh mạch sâu","phẫu thuật nội soi ổ bụng","phương pháp điều trị",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-08T13:12:18.381+00:00","2026-09-08T13:12:17.320+00:00",223,[74,77,80,83,86,89,92,102,106,109],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":103,"definition":105,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu và phát triển","Nghiên cứu và phát triển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]