[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_u%20tuy%E1%BA%BFn%20th%C6%B0%E1%BB%A3ng%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_u%20tuy%E1%BA%BFn%20th%C6%B0%E1%BB%A3ng%20th%E1%BA%ADn":116},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":103},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"03fb26b5-065d-4bc0-afd3-8851cd30815d","PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT U TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC",null,[13,14,15],"Đặng Quang Đại","Hoàng Minh Đức","Lê Tư Hoàng",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-12-12",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3968","10.52163\u002Fyhc.v66i6.3968","\u003Cp>Phẫu thuật nội soi trong phúc mạc trên \u003Cb>104 bệnh nhân\u003C\u002Fb> cắt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> lành tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đánh giá kết quả ngoại khoa. Kích thước u trung bình là 4,2 ± 1,8 cm (phải 51%, trái 49%). Toàn bộ ca mổ thành công không cần chuyển mổ mở với thời gian 62,5 ± 24,1 phút và mất máu 25,6 ± 15,2 ml. Tác giả kết luận can thiệp nội soi điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> an toàn và hồi phục nhanh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"53093b93-50a5-4ca3-9b35-9c7ccc771ad3","U tủy thượng thận pheochromocytoma: tương quan giữa hình ảnh MRI với mô học và chức năng","Adrenal phaeochromocytoma: correlation of MRI appearances with histology and function",[29,30,31],"Audrey E. T. Jacques","Anju Sahdev","Madrika Sandrasagara",8,"European Radiology","2008-07-19",2008,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00330-008-1073-z","10.1007\u002Fs00330-008-1073-z","\u003Cp>Đối chiếu hình ảnh cộng hưởng từ với mô học trên \u003Cb>44 trường hợp u tủy\u003C\u002Fb> xác định mối liên quan giữa chuỗi xung T2 và chức năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb>. Khảo sát phân loại tổn thương theo mức tăng tín hiệu đồng nhất hoặc không đồng nhất do hoại tử và xuất huyết. Kết quả giúp nâng cao độ chính xác trong định danh các thể không điển hình của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[40,55,66,79,90],{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":11,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":49,"publishDate":50,"publishYear":20,"totalCitation":51,"url":52,"doi":53,"summary":54},"54ae370b-1e39-4dea-a6e7-169ae9e3fb76","KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT U TUYẾN THƯỢNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 GIAI ĐOẠN 2021 - 2024",[44,45,46],"Đào Văn Nhật","Nguyễn Đình Dương","Nguyễn Phú Việt",3,"Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2024-08-28",0,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F766","10.56535\u002Fjmpm.v49i6.766","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu trên \u003Cb>27 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Quân y 103 phân tích căn cứ lựa chọn phương pháp can thiệp. Phẫu thuật nội soi ổ bụng chiếm 77,8% và ưu tiên cho u dưới 6 cm. Mổ mở chiếm 18,5% áp dụng cho ung thư biểu mô hoặc u trên 10 cm, còn khối u 6–10 cm cần hội chẩn kỹ theo tính chất mô bệnh học của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":11,"authorNames":58,"authorCount":61,"journalName":48,"vietnamJournal":49,"publishDate":62,"publishYear":20,"totalCitation":51,"url":63,"doi":64,"summary":65},"a8ee303d-122b-4e61-bdde-42bac0d97964","KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ VỚI MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA U TUYẾN THƯỢNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103",[44,59,60],"Phạm Quang Vinh","Nguyễn Anh Tuấn",7,"2024-02-28","https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F666","10.56535\u002Fjmpm.v49i2.666","\u003Cp>Đặc điểm mô bệnh học của \u003Cb>22 bệnh nhân\u003C\u002Fb> mổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Quân y 103 được đối chiếu với hình ảnh cắt lớp vi tính. U tuyến vỏ chiếm 54,5%, u hạch thần kinh chiếm 22,7%, u tủy chiếm 18,2% và ung thư biểu mô chiếm 4,5%. U vỏ có kích thước nhỏ nhất, còn u tủy có tỷ trọng cản quang cao nhất, hỗ trợ định danh chính xác thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> trước mổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":11,"authorNames":69,"authorCount":16,"journalName":73,"vietnamJournal":49,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":51,"url":76,"doi":77,"summary":78},"7736150f-2ac5-4392-8c69-32d66fdabf53","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ  U TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K",[70,71,72],"Anh Hoàng ","Trung Thông Phạm ","Tiến Trung Nguyễn ","Tạp chí Y học Việt Nam","2022-09-23",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3343","10.51298\u002Fvmj.v518i1.3343","\u003Cp>Tổng kết kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt \u003Cb>u tuyến thượng thận lành tính\u003C\u002Fb> trên 60 bệnh nhân tại Bệnh viện K ghi nhận kích thước u trung bình 4,11 ± 1,42 cm. U vỏ tuyến chiếm 58,3%, u tủy 16,7% và u hạch thần kinh 8,3%. Với thời gian nằm viện 4,52 ± 1,03 ngày và không xảy ra biến chứng hậu phẫu nặng, kỹ thuật nội soi thể hiện độ an toàn cao trong điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":11,"authorNames":82,"authorCount":84,"journalName":17,"vietnamJournal":49,"publishDate":85,"publishYear":86,"totalCitation":11,"url":87,"doi":88,"summary":89},"8a6333b2-5f50-4bfb-a37b-86aefd23c27c","32. NHẬN XÉT KẾT QUẢ GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI U TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG",[83],"Trần Ngọc Tuấn",1,"2024-09-26",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1546","10.52163\u002Fyhc.v65iCD9.1546","\u003Cp>Quy trình vô cảm và hồi sức chu phẫu trên \u003Cb>75 bệnh nhân\u003C\u002Fb> phẫu thuật nội soi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương ghi nhận hiệu quả kiểm soát huyết động. Với u tủy thượng thận, dùng thuốc chẹn alpha và beta trước mổ 7–10 ngày giúp ổn định huyết áp và nhịp tim. Phương pháp mê nội khí quản phối hợp bù kali máu đạt độ an toàn cao trong cắt bỏ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":11,"authorNames":93,"authorCount":96,"journalName":97,"vietnamJournal":49,"publishDate":98,"publishYear":99,"totalCitation":11,"url":100,"doi":101,"summary":102},"b73bc1c6-df3d-4c9a-bd8a-567dd414a6b2","30. Kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt u tuyến thượng thận có tăng tiết hormone",[94,95],"Trần Quốc Hoà","Nguyễn Đình Bắc",2,"Tạp chí Nghiên cứu Y học","2023-10-31",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1974","10.52852\u002Ftcncyh.v170i9.1974","\u003Cp>Theo dõi lâm sàng trên \u003Cb>38 bệnh nhân\u003C\u002Fb> phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> tăng tiết hormone đánh giá độ an toàn can thiệp. Kích thước u trung bình là 25,8 ± 13,5 mm và thời gian mổ là 76,3 ± 15,0 phút, không chuyển mổ mở hay truyền máu. Sau 12,4 tháng theo dõi, tỷ lệ đáp ứng tốt đạt 84,2%, cho thấy ưu thế của can thiệp ít xâm lấn trong điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[104],{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":11,"authorNames":107,"authorCount":111,"journalName":73,"vietnamJournal":49,"publishDate":112,"publishYear":99,"totalCitation":11,"url":113,"doi":114,"summary":115},"c2fb314d-a1a6-4443-bdfa-b4cba25eec09","KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CONN DO U TUYẾN THƯỢNG THẬN",[108,109,110],"Nguyễn Văn Linh ","Võ Văn Minh","Hoàng Long ",4,"2023-01-15","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4216","10.51298\u002Fvmj.v522i1.4216","\u003Cp>Can thiệp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc trên \u003Cb>88 bệnh nhân\u003C\u002Fb> hội chứng Conn do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cho kết quả phục hồi tốt. Sau can thiệp trung bình 58,8 ± 16,7 phút, 100% bệnh nhân bình thường hóa nồng độ kali máu và 86,6% kiểm soát tốt huyết áp. Dữ liệu cho thấy tính hiệu quả và thẩm mỹ cao của kỹ thuật cắt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u tuyến thượng thận\u003C\u002Fb> tiết aldosteron.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":117,"meta":11},{"id":118,"title":119,"description":120,"content":121,"term":118,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":122,"publishUser":11,"keywords":125,"keywordCount":132,"enrichTopicLink":18,"status":133,"createTime":134,"updateTime":135,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":136,"publicationScanTime":137,"contentErrorMessage":11,"viewCount":138,"wikidataId":11,"relateTopics":139},"u tuyến thượng thận","U tuyến thượng thận là gì? Các công bố khoa học về U tuyến thượng thận","U tuyến thượng thận, hay còn được gọi là u tuyến thượng thận (cushing), là một bệnh lý do tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều hormone corticosteroid, đặc biệt ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"U tuyến thượng thận, hay còn được gọi là u tuyến thượng thận (cushing), là một bệnh lý do tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều hormone corticosteroid, đặc biệt là cortisol. Nguyên nhân thường gặp của u tuyến thượng thận là sự tăng sản xuất cortisol do u tuyến thượng thận bị kích thích dư thừa bởi hormone adrenocorticotropic (ACTH) từ tuyến yên (adenohypophysis) của não hoặc bởi các u não bướu tiền liệt nhỏ gần tuyến giáp với khả năng tạo ACTH. U tuyến thượng thận có thể gây ra nhiều triệu chứng, bao gồm tăng cân nhanh chóng, mụn trứng cá, da nhạy cảm, mất cân bằng hormonal, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}}, rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20nguy%E1%BB%87t%22%7D}}, giảm cường độ cơ, mệt mỏi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Điều trị u tuyến thượng thận thường bao gồm loại bỏ nguyên nhân gây ra tăng sản xuất cortisol, sử dụng thuốc để kiềm chế sản xuất cortisol và điều chỉnh hormone corticosteroid.\\nU {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20th%C6%B0%E1%BB%A3ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}, cũng được gọi là hội chứng Cushing, là một bệnh lý do sự tăng sản xuất quá mức hormone corticosteroid, đặc biệt là cortisol, từ tuyến thượng thận. Cortisol là một hormone thực hiện nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, bao gồm điều chỉnh bão hòa nước và muối, quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}, giảm viêm, ức chế hệ miễn dịch và điều chỉnh áp lực máu.\\n\\nNguyên nhân chính của u tuyến thượng thận là sự kích thích quá mức tuyến thượng thận bởi hormone adrenocorticotropic (ACTH). ACTH được tạo ra từ tuyến yên (adenohypophysis) của não và được giải phóng khi cơ thể cần tăng sản xuất cortisol. Khi một sự cân bằng không được duy trì trong quá trình điều tiết này, tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều cortisol và dẫn đến u tuyến thượng thận.\\n\\nMột số nguyên nhân khác cũng có thể gây u tuyến thượng thận, bao gồm:\\n\\n1. U não bướu tiền liệt (pituitary adenomas): Đây là khối u đã phát triển trong tuyến yên và tạo ra quá nhiều ACTH, dẫn đến kích thích tuyến thượng thận sản xuất cortisol.\\n\\n2. U diarrê (ectopic ACTH-producing tumors): Đây là loại khối u tổn thương xuất hiện ở nơi khác ngoài tuyến yên như phổi, tụy hoặc tuyến giáp, tạo ra lượng ACTH không kiểm soát đủ để kích thích sản xuất cortisol.\\n\\nU tuyến thượng thận có thể gây ra nhiều triệu chứng và biểu hiện khác nhau. Một số triệu chứng thông thường bao gồm:\\n\\n1. Tăng cân nhanh chóng: Do tác động của cortisol lên quá trình trao đổi chất cơ thể.\\n\\n2. Mụn trứng cá: Do tăng hoạt động của tuyến dầu trong da.\\n\\n3. Da nhạy cảm: Da trở nên mỏng hơn và dễ tổn thương.\\n\\n4. Mất cân bằng hormonal: Gây ra rối loạn chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ và vấn đề về sinh lý ở nam giới.\\n\\n5. Tăng huyết áp: Cortisol tăng cường sự co bóp các mạch máu, dẫn đến tăng áp lực trong hệ tuần hoàn.\\n\\n6. Rối loạn cơ và cường độ: Cortisol ảnh hưởng đến cơ bắp, dẫn đến yếu mỏi, cơ co giật và mất cơ.\\n\\n7. Mệt mỏi: Do tác động của cortisol lên quá trình trao đổi năng lượng.\\n\\n8. Suy giảm miễn dịch: Cortisol ngăn chặn hoạt động miễn dịch, làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng và bệnh tật.\\n\\nĐể chẩn đoán u tuyến thượng thận, các bước kiểm tra cần được thực hiện, bao gồm xét nghiệm máu để đo nồng độ cortisol, xét nghiệm nước tiểu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} như cắt lớp CT hoặc MRI để tìm hiểu vị trí và kích thước của khối u.\\n\\nĐiều trị u tuyến thượng thận thường liên quan đến việc loại bỏ nguyên nhân gây ra sản xuất cortisol dư thừa, sử dụng thuốc để kiềm chế sản xuất cortisol và điều chỉnh các hormone corticosteroid. Đôi khi, phẫu thuật cũng có thể được sử dụng để cắt bỏ hoặc giảm kích thước các u não hoặc u giáp gây ra tình trạng này. Điều trị u tuyến thượng thận cần được cá nhân hóa và theo dõi sát sao từ bác sĩ chuyên gia về tuyến thượng thận (endocrinologist).\\n\"}]}",{"id":84,"researcherId":11,"name":123,"imageUrl":124},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[126,127,128,129,130,131],"tăng huyết áp","chu kỳ kinh nguyệt","suy giảm miễn dịch","tuyến thượng thận","trao đổi chất","hình ảnh y tế",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:55.913+00:00","2026-09-05T14:09:44.265+00:00","2026-09-05T14:09:43.893+00:00","2026-09-05T12:25:24.154+00:00",391,[140,143,146,149,152,155,158,161,164,167],{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":165,"title":166,"term":165,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học"]