[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_u%20m%C3%A0ng%20n%C3%A3o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_u màng não":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"u màng não","U màng não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu U màng não (Meningioma): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>U màng não\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Meningioma\u003C\u002Fem>) là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ các tế bào mũ màng nhện (arachnoid cap cells) của màng nhện, phần lớn lành tính nhưng có thể chèn ép các cấu trúc thần kinh lân cận.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Phân Loại Mô Bệnh Học Và Sinh Học Phân Tử Theo WHO\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2021) kết hợp đặc điểm hình thái học vi thể và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20%E1%BA%A5n%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} để định danh mức độ ác tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cấp độ WHO\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các phân type mô học điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu ấn phân tử &amp; Tiên lượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Grade 1 (Lành tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng não mô (Meningothelial), sợi (Fibrous), chuyển tiếp (Transitional), thể cát (Psammomatous)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến NF2, AKT1, TRAF7, SMO; tốc độ nhân chia thấp, nguy cơ tái phát rất thấp sau cắt trọn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Grade 2 (Không điển hình)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể tế bào sáng (Clear cell), thể sống trâu (Chordoid), không điển hình (Atypical)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có từ 4 phân bào\u002F10 vi trường lớn, xâm lấn nhu mô não; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%C3%A1i%20ph%C3%A1t%22%7D}} sau 5 năm từ 30% đến 40%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Grade 3 (Ác tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể nhú (Papillary), thể que (Rhabdoid), thoái biến vô căn (Anaplastic)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có trên 20 phân bào\u002F10 vi trường, đột biến khởi động TERT hoặc mất đoạn CDKN2A\u002FB; tiến triển nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biểu Hiện Lâm Sàng Và Chẩn Đoán Hình Ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào vị trí giải phẫu định khu của khối u trên vòm sọ hoặc nền sọ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20n%E1%BB%99i%20s%E1%BB%8D%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Đau đầu tiến triển, buồn nôn, phù gai thị do khối u chèn ép hệ thống dẫn lưu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20n%C3%A3o%20t%E1%BB%A7y%22%7D}} hoặc gây phù não chu u rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng thần kinh khu trú:\u003C\u002Fstrong> Cơn động kinh cục bộ hoặc toàn thể (u vùng lồi não), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87t%20n%E1%BB%ADa%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}}, mất khứu giác (u rãnh khứu), giảm thị lực hoặc bán manh (u củ yên, u cánh xương bướm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm trên MRI sọ não:\u003C\u002Fstrong> Khối u ngoài trục đồng tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu nhẹ trên T2W, ngấm thuốc đối quang từ mạnh và đồng nhất sau tiêm gadolinium, kèm dấu hiệu đuôi màng cứng (Dural tail sign) đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Điều Trị Ngoại Khoa Và Xạ Phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn phương thức điều trị dựa trên kích thước khối u, triệu chứng và mức độ xâm lấn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi chủ động:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các khối u màng não tình cờ phát hiện, kích thước nhỏ dưới 2 cm, không có triệu chứng và không kèm phù não trên MRI.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật vi phẫu:\u003C\u002Fstrong> Là biện pháp điều trị triệt căn hàng đầu nhằm giải phóng chèn ép thần kinh và lấy mẫu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}. Mức độ cắt bỏ được phân loại theo thang điểm Simpson từ Độ 1 đến Độ 5.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xạ phẫu định vị (SRS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng Gamma Knife hoặc CyberKnife chiếu liều tia xạ hội tụ cao chính xác vào khối u màng não nền sọ khó tiếp cận ngoại khoa, giúp kiểm soát tại chỗ khối u đạt trên 90% ở Grade 1.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","U màng não","Meningioma","U màng não là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ các tế bào mũ màng nhện (arachnoid cap cells) của màng nhện, phần lớn lành tính nhưng có thể chèn ép các cấu trúc thần kinh lân cận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Chicoine, Yahanda, Dacey (2021). A tribute to the late Professor Donald Simpson, Australian neurosurgeon and namesake of the Simpson grading system for meningioma extent of resection. Journal of Neurosurgery. doi:10.3171\u002F2020.6.jns201331","A tribute to the late Professor Donald Simpson, Australian neurosurgeon and namesake of the Simpson grading system for meningioma extent of resection","Chicoine, Yahanda, Dacey","Journal of Neurosurgery",2021,"10.3171\u002F2020.6.jns201331",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Simon, Gousias (2024). Grading meningioma resections: the Simpson classification and beyond. Acta Neurochirurgica. doi:10.1007\u002Fs00701-024-05910-9","Grading meningioma resections: the Simpson classification and beyond","Simon, Gousias","Acta Neurochirurgica",2024,"10.1007\u002Fs00701-024-05910-9",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":40,"doi":41,"url":10},"Oya (2012). Erratum: Significance of Simpson grading system in modern meningioma surgery: integration of the grade with MIB-1 labeling index as a key to predict the recurrence of WHO Grade I meningiomas. Journal of Neurosurgery. doi:10.3171\u002F2012.7.jns111945a","Erratum: Significance of Simpson grading system in modern meningioma surgery: integration of the grade with MIB-1 labeling index as a key to predict the recurrence of WHO Grade I meningiomas","Oya",2012,"10.3171\u002F2012.7.jns111945a",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Phân loại mô học u màng não theo WHO 2021 gồm những cấp độ (grade) nào?","WHO chia u màng não thành 3 grade: Grade 1 (lành tính, chiếm khoảng 80–85%), Grade 2 (không điển hình\u002Fgiáp biên, có xu hướng xâm lấn, chiếm 15–20%) và Grade 3 (ác tính\u002Fthoái biến vô căn, chiếm 1–3%).",{"question":47,"answer":48},"Thang điểm cắt bỏ Simpson có ý nghĩa như thế nào trong phẫu thuật u màng não?","Thang điểm Simpson đánh giá mức độ triệt căn của phẫu thuật từ Độ 1 (cắt trọn u kèm màng cứng và xương bị thâm nhiễm) đến Độ 5 (chỉ sinh thiết hoặc giảm áp), tương quan trực tiếp với tỷ lệ tái phát u sau mổ.",{"question":50,"answer":51},"Khi nào thì xạ phẫu định vị (Gamma Knife\u002FCyberKnife) được chỉ định trong u màng não?","Xạ phẫu được chỉ định cho các u màng não kích thước nhỏ (dưới 3 cm) ở vị trí sâu khó tiếp cận ngoại khoa (như nền sọ, xoang hang), u tái phát sau mổ hoặc u còn sót lại.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"dấu ấn phân tử","tỷ lệ tái phát","áp lực nội sọ","dịch não tủy","liệt nửa người","giải phẫu bệnh",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T03:08:52.856+00:00","2026-09-03T03:08:52.430+00:00",250,[71,74,77,80,82,91,101,106,117,123],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":62,"title":81,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Giải phẫu bệnh là gì? Các công bố khoa học về Giải phẫu bệnh",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology \u002F Tissue Biopsy","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"tâm lý bệnh nhân","Tâm lý bệnh nhân là gì? Các giai đoạn tâm lý, mô hình giao tiếp và trị liệu","patient psychology","Tâm lý bệnh nhân là chuyên ngành nghiên cứu các phản ứng cảm xúc, nhận thức và hành vi của người bệnh để nâng cao chất lượng chăm sóc và tuân thủ điều trị.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":20,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"máu tụ dưới màng cứng cấp tính","Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là gì? Các công bố khoa học về Máu tụ dưới màng cứng cấp tính","Acute subdural hematoma (ASDH)","Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là tình trạng tích tụ máu nhanh chóng trong khoang giữa màng cứng và màng nhện của não trong vòng 72 giờ sau chấn thương sọ não, thường do đứt rách các tĩnh mạch cầu nối hoặc tổn thương nhu mô vỏ não.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"nhuộm gram","Nhuộm Gram là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Nhuộm Gram","Gram staining \u002F Gram stain","Nhuộm Gram là kỹ thuật nhuộm vi sinh học kinh điển do nhà khoa học Đan Mạch Hans Christian Gram phát minh năm 1884, sử dụng hóa chất nhuộm màu phân biệt vi khuẩn thành hai nhóm lớn: Gram dương (bắt màu tím tím) và Gram âm (bắt màu hồng đỏ) dựa trên cấu trúc lý hóa của thành tế bào vi khuẩn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":20,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"não úng thủy","Não úng thủy là gì? Sinh lý bệnh dịch não tủy, chẩn đoán và phẫu thuật ETV - Shunt","Não úng thủy","hydrocephalus","Não úng thủy (hydrocephalus) là tình trạng tích tụ bệnh lý quá mức của dịch não tủy bên trong hệ thống não thất và khoang dưới nhện, bắt nguồn từ sự mất cân bằng giữa quá trình sinh xuất, lưu thông hoặc tái hấp thu dịch não tủy, dẫn đến sự giãn rộng buồng não thất, làm gia tăng áp lực nội sọ và gây chèn ép tổn thương nhu mô não.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":20,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"gân cơ bán gân","Gân cơ bán gân là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Semitendinosus tendon \u002F Semitendinosus muscle","Gân cơ bán gân là gân tận cùng của cơ bán gân thuộc nhóm cơ ụ ngồi - cẳng chân (hamstrings), bám vào mặt trong đầu trên xương chày, thường được thu hoạch làm mảnh ghép tự thân trong phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối."]