[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_u%20lympho%20kh%C3%B4ng%20hodgkin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_u lympho không hodgkin":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"u lympho không hodgkin","U lympho không Hodgkin là gì? Phân loại và điều trị NHL","Tìm hiểu U lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin lymphoma): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>U lympho không Hodgkin\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Non-Hodgkin lymphoma\u003C\u002Fem>) là (NHL) là nhóm bệnh lý ác tính không đồng nhất của hệ thống hạch bạch huyết và tổ chức lympho, bắt nguồn từ sự tăng sinh đơn dòng ác tính của tế bào lympho B hoặc lympho T\u002FNK.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại mô bệnh học và dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>U lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin Lymphoma - NHL) chiếm khoảng 85% đến 90% tổng số các ca u lympho ác tính trên toàn cầu. Khác với u lympho Hodgkin đặc trưng bởi tế bào khổng lồ Reed-Sternberg, NHL là một tập hợp phức tạp của hơn 60 thực thể bệnh học riêng biệt theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2022 \u002F ICC). Nguồn gốc tế bào lympho B chiếm đại đa số (khoảng 85%), trong khi u lympho tế bào T và NK chiếm khoảng 15% còn lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về phương diện động học phát triển và diễn tiến lâm sàng, NHL được phân chia thành hai nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>NHL độ ác tính thấp \u002F âm ỉ (Indolent NHL):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là u lympho thể nang (Follicular lymphoma), u lympho tế bào B vùng rìa (MZL). Bệnh tiến triển chậm chạp qua nhiều năm, thường phát hiện ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20mu%E1%BB%99n%22%7D}} lan tỏa, đáp ứng tốt với điều trị ban đầu nhưng khó chữa khỏi hoàn toàn và có xu hướng tái phát nhiều lần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>NHL độ ác tính cao \u002F hung hãn (Aggressive NHL):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL), u lympho Burkitt, u lympho tế bào áo (Mantle cell lymphoma). Bệnh tiến triển cực nhanh, khối u to nhanh kèm các triệu chứng chèn ép, đòi hỏi can thiệp hóa miễn dịch khẩn cấp nhưng có tỷ lệ chữa khỏi dứt điểm cao hơn nếu điều trị kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và phân loại giai đoạn Ann Arbor\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dấu hiệu kinh điển của NHL là tình trạng sưng to không đau của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1ch%20b%E1%BA%A1ch%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} ngoại vi (vùng cổ, nách, bẹn) với mật độ chắc, đàn hồi và ít di động. Khoảng 30% trường hợp tổn thương khởi phát tại các vị trí ngoài hạch như dạ dày, ruột non, da, xương hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bệnh nhân thường kèm theo các \"triệu chứng B\" có ý nghĩa tiên lượng quan trọng: sốt kéo dài không rõ nguyên nhân trên 38°C, đổ mồ hôi đêm ướt đẫm và sụt cân không chủ ý trên 10% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} trong vòng 6 tháng. Phân loại giai đoạn theo hệ thống Ann Arbor \u002F Lugano:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ lan tràn tổn thương giải phẫu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiên lượng &amp; Chiến lược điều trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn I\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương một vùng hạch đơn độc hoặc một cấu trúc ngoài hạch đơn lẻ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khu trú, có thể cân nhắc xạ trị hoặc hóa xạ kết hợp ngắn ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn II\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương từ 2 vùng hạch trở lên nằm cùng một phía của cơ hoành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hóa trị miễn dịch toàn thân, kết hợp xạ trị củng cố nếu u lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn III\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương các vùng hạch ở cả hai phía của cơ hoành (trên và dưới)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lan tỏa, hóa trị miễn dịch toàn thân đa chu kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn IV\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương lan tỏa, thâm nhiễm nhiều cơ quan ngoài hạch (tủy xương, gan, phổi)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn thân giai đoạn muộn, hóa miễn dịch liều chuẩn hoặc phác đồ tăng cường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp điều trị NHL đã có bước nhảy vọt cách mạng nhờ sự ra đời của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} nhắm đích. Đối với DLBCL tế bào B biểu hiện kháng nguyên CD20, phác đồ hóa miễn dịch R-CHOP (Rituximab kết hợp Cyclophosphamide, Doxorubicin, Vincristine, Prednisone) đã nâng tỷ lệ chữa khỏi lên 60% đến 70%. Trong trường hợp tái phát hoặc kháng trị, các liệu pháp tiên tiến như kháng thể liên hợp thuốc (ADC như Polatuzumab vedotin), kháng thể đặc hiệu kép (Bispecific antibodies như Epcoritamab, Glofitamab) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} lympho T biến đổi gen biểu hiện thụ thể kháng nguyên khảm (CAR-T cell) mang lại hy vọng sống lâu dài cho người bệnh.\u003C\u002Fp>","U lympho không Hodgkin","Non-Hodgkin lymphoma",[20,21,18,22],"NHL","ung thư hạch không Hodgkin","u lympho ác tính không Hodgkin","U lympho không Hodgkin (NHL) là nhóm bệnh lý ác tính không đồng nhất của hệ thống hạch bạch huyết và tổ chức lympho, bắt nguồn từ sự tăng sinh đơn dòng ác tính của tế bào lympho B hoặc lympho T\u002FNK.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Millan (2013). Study of RTXM83 plus CHOP chemotherapy versus a rituximab plus CHOP therapy in patients with Non Hodgkin?s lymphoma. http:\u002F\u002Fisrctn.org\u002F&gt;.","Study of RTXM83 plus CHOP chemotherapy versus a rituximab plus CHOP therapy in patients with Non Hodgkin?s lymphoma","Millan","http:\u002F\u002Fisrctn.org\u002F&gt;",2013,"10.1186\u002Fisrctn26918647",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Lokich (2006). Same Day Pegfilgrastim and CHOP Chemotherapy for Non-Hodgkin Lymphoma. American Journal of Clinical Oncology.","Same Day Pegfilgrastim and CHOP Chemotherapy for Non-Hodgkin Lymphoma","Lokich","American Journal of Clinical Oncology",2006,"10.1097\u002F01.coc.0000217816.16236.22",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":31,"doi":45,"url":10},"Mounier (2013). Faculty Opinions recommendation of Phase III randomized intergroup trial of CHOP plus rituximab compared with CHOP chemotherapy plus (131)iodine-tositumomab for previously untreated follicular non-Hodgkin lymphoma: SWOG S0016.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of Phase III randomized intergroup trial of CHOP plus rituximab compared with CHOP chemotherapy plus (131)iodine-tositumomab for previously untreated follicular non-Hodgkin lymphoma: SWOG S0016.","Mounier, Cluzeau","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature","10.3410\u002Ff.717969442.793469205",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"U lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin khác nhau cơ bản ở điểm nào?","U lympho Hodgkin đặc trưng bởi sự hiện diện của tế bào khổng lồ Reed-Sternberg trên mô bệnh học, trong khi u lympho không Hodgkin không có tế bào này và có tính không đồng nhất rất lớn.",{"question":51,"answer":52},"Thể u lympho không Hodgkin nào thường gặp nhất ở người lớn?","U lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) là thể tiến triển nhanh phổ biến nhất, chiếm khoảng 30% đến 40% tổng số các ca NHL ở người trưởng thành.",{"question":54,"answer":55},"Phác đồ R-CHOP gồm những thuốc nào và mang lại hiệu quả ra sao?","Gồm kháng thể đơn dòng Rituximab kết hợp 4 hóa chất: Cyclophosphamide, Doxorubicin, Vincristine và Prednisone; giúp tăng tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn lên trên 60-70%.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"giai đoạn muộn","hạch bạch huyết","hệ thần kinh trung ương","trọng lượng cơ thể","kháng thể đơn dòng","liệu pháp tế bào",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-09-04T07:11:12.165+00:00","2026-09-04T07:11:11.732+00:00",284,[75,78,81,84,87,97,100,103,109,114],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]