[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_u%20h%E1%BA%A1ch%20th%E1%BA%A7n%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_u hạch thần kinh":34},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":33},[],[],[9,20],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":13,"vietnamJournal":14,"publishDate":15,"publishYear":16,"totalCitation":12,"url":17,"doi":18,"summary":19},"406ed875-6e17-4a69-af0a-30a29500cb33","U HẠCH THẦN KINH TRUNG THẤT VÀ TUYẾN THƯỢNG THẬN: NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP",null,"Tạp chí Nhi khoa",true,"2023-03-15",2023,"https:\u002F\u002Ftcnhikhoa.vn\u002Findex.php\u002Ftcnk\u002Farticle\u002Fview\u002F104","10.52724\u002Ftcnk.v15i2+3.104","\u003Cp>Báo cáo lâm sàng ca bệnh hiếm gặp mô tả đặc điểm chẩn đoán và điều trị phẫu thuật khối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u hạch thần kinh\u003C\u002Fb> nguyên phát đồng thời ở trung thất sau và tuyến thượng thận bên trái. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy \u003Ci>CT-scanner\u003C\u002Fi> và giải phẫu bệnh xác định khối u có ranh giới rõ, giàu tế bào đệm thần kinh và tế bào hạch biệt hóa lành tính. Ca bệnh cung cấp dữ liệu chẩn đoán phân biệt giá trị với u nguyên bào thần kinh ác tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":21,"title":22,"originalTitle":12,"authorNames":23,"authorCount":27,"journalName":28,"vietnamJournal":14,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":12,"url":31,"doi":12,"summary":32},"8cacab06-27fd-4b05-9916-36641e5ff5fa","Chẩn đoán và điều trị u hạch thần kinh tuyến thượng thận",[24,25,26],"Nông  Văn Huy","Lê  Mạnh Hùng","Nguyễn  Hoàng Đức",5,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2020-04-04",2020,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F352","\u003Cp>Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt 18 ca bệnh phẫu thuật nội soi điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">u hạch thần kinh\u003C\u002Fb> tuyến thượng thận tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ các trường hợp đều được phẫu thuật cắt u thành công qua nội soi sau phúc mạc an toàn, thời gian mổ trung bình 75 phút mà không ghi nhận biến chứng mạch máu nặng. Kết quả ghi nhận phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị chuẩn mực mang lại hiệu quả triệt căn cao.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":35,"meta":12},{"id":36,"title":37,"description":38,"content":39,"term":36,"englishTitle":40,"synonyms":41,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":12,"keywords":81,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"relateTopics":96},"u hạch thần kinh","U hạch thần kinh là gì? Các công bố khoa học về U hạch thần kinh","U hạch thần kinh, hay còn gọi là dây thần kinh sống (medulla spinalis), là một phần của hệ thần kinh trung ương nằm trong bộ xương sống. Nó có vai trò quan trọn...","\u003Cp>U hạch thần kinh (tiếng Anh: ganglioneuroma, viết tắt: GN) là một khối u lành tính, phát triển chậm, biệt hóa hoàn toàn ở mức độ trưởng thành cao nhất thuộc phổ bệnh lý các khối u nguyên bào thần kinh ngoại vi (peripheral neuroblastic tumors), có nguồn gốc phôi thai từ các tế bào mào thần kinh của hệ thần kinh giao cảm. Khối u được cấu tạo vi thể chủ yếu bởi các tế bào hạch thần kinh (ganglion cells) trưởng thành nằm xen kẽ giữa chất đệm giàu tế bào Schwann và các sợi trục thần kinh có bao myelin. U hạch thần kinh có thể xuất hiện dọc theo chuỗi hạch giao cảm cạnh sống, phổ biến nhất ở trung thất sau, khoang sau phúc mạc, vùng chậu và tủy tuyến thượng thận. Mục từ này trình bày nguồn gốc mô học, tiêu chuẩn phân loại giải phẫu bệnh quốc tế, đặc điểm chẩn đoán hình ảnh, biểu hiện lâm sàng và chiến lược điều trị ngoại khoa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc phôi thai học và phổ u thần kinh giao cảm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình phát triển phôi thai, các tế bào mào thần kinh di cư dọc theo trục sống để hình thành hệ thống hạch giao cảm và tủy thượng thận. Sự đột biến hoặc rối loạn biệt hóa tại các giai đoạn trưởng thành khác nhau tạo nên phổ ba dạng khối u thần kinh giao cảm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U nguyên bào thần kinh (Neuroblastoma):\u003C\u002Fstrong> Dạng u ác tính cao nhất, gồm các tế bào non chưa biệt hóa (neuroblasts), hay gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U hạch nguyên bào thần kinh (Ganglioneuroblastoma):\u003C\u002Fstrong> Dạng u có độ ác tính trung gian, chứa cả thành phần nguyên bào thần kinh non và các tế bào hạch thần kinh trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U hạch thần kinh (Ganglioneuroma):\u003C\u002Fstrong> Dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22u%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh%22%7D}} hoàn toàn, các tế bào đã biệt hóa thành thục tối đa và không còn thành phần nguyên bào thần kinh ác tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm mô bệnh học và tiêu chuẩn phân loại Shimada\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn phân loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quốc tế của Ủy ban Phân loại U nguyên bào thần kinh Quốc tế do Shimada và cộng sự (1999) xây dựng, chẩn đoán xác định u hạch thần kinh đòi hỏi các tiêu chí vi thể nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm vi thể\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả mô bệnh học\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa chẩn đoán\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào hạch thần kinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào kích thước lớn, nhân tròn lệch tâm, hạch nhân rõ, bào tương ưa kiềm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khẳng định sự biệt hóa thành thục\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chất đệm Schwann\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Các bó tế bào Schwann hình thoi lượn sóng giàu chất sợi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiếm ưu thế tuyệt đối trong cấu trúc u\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thành phần nguyên bào non\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hoàn toàn không có mặt (hoặc vắng bóng tuyệt đối)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại trừ chẩn đoán u ác tính\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hóa mô miễn dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dương tính mạnh với protein S100, Synaptophysin và Neurofilament\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác định nguồn gốc mô thần kinh giao cảm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh học (CT và MRI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khảo sát đối chiếu hình ảnh - giải phẫu bệnh của Lonergan và cộng sự (2002) chỉ ra các dấu hiệu đặc trưng của u hạch thần kinh trên phim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} và cộng hưởng từ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thái học:\u003C\u002Fstrong> Khối u thường có ranh giới rõ ràng, hình bầu dục hoặc hình dẹt uốn lượn theo các khoang giải phẫu tự nhiên, có xu hướng bao bọc nhẹ quanh các mạch máu lớn mà không xâm lấn phá hủy lòng mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trên phim cắt lớp vi tính (CT):\u003C\u002Fstrong> Khối u giảm đậm độ đồng nhất trước tiêm, có thể thấy vôi hóa lốm đốm mịn bên trong; sau tiêm thuốc cản quang, khối u ngấm thuốc muộn và tăng dần từ từ do chất đệm sợi Schwann ngấm thuốc chậm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trên phim cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fstrong> Tín hiệu thấp hoặc đồng tín hiệu trên chuỗi xung T1W, tín hiệu cao không đồng nhất trên chuỗi xung T2W với hình ảnh các dải cuộn xoáy đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và hoạt tính nội tiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu lâm sàng của Geoerger và cộng sự (2001), đa số u hạch thần kinh phát triển thầm lặng và không gây triệu chứng trong nhiều năm, thường được phát hiện tình cờ khi người bệnh đi kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc chụp phim vì một lý do khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số trường hợp khối u kích thước lớn có thể gây triệu chứng chèn ép cơ học cục bộ như đau tức ngực, đau lưng, khó thở hoặc chèn ép rễ thần kinh tủy sống. Dù là u thành thục, một tỷ lệ nhỏ u hạch thần kinh có thể tiết nhẹ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22catecholamine%22%7D}} (dopamine, VMA, HVA) trong nước tiểu hoặc tiết peptide hoạt hóa đường ruột (VIP) gây hội chứng tiêu chảy phân nước mạn tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1%20kali%20m%C3%A1u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc điều trị ngoại khoa và tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị tiêu chuẩn cho u hạch thần kinh là phẫu thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cắt trọn khối u:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật mổ mở hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} bóc tách trọn vẹn khối u là phương pháp điều trị triệt để dứt điểm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiên lượng lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Tiên lượng sau mổ rất tốt, tỷ lệ sống thêm không bệnh gần như tuyệt đối và hầu như không có nguy cơ tái phát sau khi đã cắt bỏ hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi sau mổ:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân chỉ cần tái khám định kỳ bằng chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra sẹo mổ và theo dõi phục hồi chức năng thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","ganglioneuroma",[42,43],"GN","u thần kinh giao cảm lành tính","U hạch thần kinh là một khối u lành tính biệt hóa hoàn toàn của hệ thần kinh giao cảm bắt nguồn từ mào thần kinh, cấu tạo bởi các tế bào hạch trưởng thành và chất đệm Schwann phong phú.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[47,54,61],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":12},"Geoerger, B., et al. (2001). Metabolic activity and clinical features of primary ganglioneuromas. Cancer, 91(10), 1905-1913.","Metabolic activity and clinical features of primary ganglioneuromas","Geoerger, Hero, Harms, Grebe, Scheidhauer, Berthold","Cancer",2001,"10.1002\u002F1097-0142(20010515)91:10\u003C1905::aid-cncr1213>3.0.co;2-4",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":12},"Lonergan, G. J., Schwab, C. M., Suarez, E. S., & Carlson, C. L. (2002). Neuroblastoma, ganglioneuroblastoma, and ganglioneuroma: radiologic-pathologic correlation. RadioGraphics, 22(4), 911-934.","From the Archives of the AFIP","Lonergan, Schwab, Suarez, Carlson","RadioGraphics",2002,"10.1148\u002Fradiographics.22.4.g02jl15911",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":51,"year":65,"doi":66,"url":12},"Shimada, H., et al. (1999). Terminology and morphologic criteria of neuroblastic tumors: recommendations by the International Neuroblastoma Pathology Committee. Cancer, 86(2), 349-363.","Terminology and morphologic criteria of neuroblastic tumors","Shimada, Ambros, Dehner, Hata, Joshi, Roald",1999,"10.1002\u002F(sici)1097-0142(19990715)86:2\u003C349::aid-cncr20>3.0.co;2-y",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"U hạch thần kinh có phải là ung thư ác tính không?","Không. U hạch thần kinh là khối u hoàn toàn lành tính, phát triển chậm và đã biệt hóa tối đa ở mức độ tế bào trưởng thành, không xâm lấn phá hủy mô xung quanh và không di căn xa.",{"question":72,"answer":73},"U hạch thần kinh thường xuất hiện ở những vị trí nào trên cơ thể?","Khối u thường phát sinh dọc theo chuỗi hạch giao cảm cạnh sống, hay gặp nhất ở trung thất sau lồng ngực, khoang sau phúc mạc ổ bụng, vùng tiểu khung và tủy tuyến thượng thận.",{"question":75,"answer":76},"Phương pháp điều trị triệt để u hạch thần kinh là gì?","Phẫu thuật cắt bỏ trọn vẹn khối u (mổ nội soi hoặc mổ mở) là phương pháp điều trị triệt căn duy nhất. Sau khi phẫu thuật thành công, bệnh nhân có tiên lượng sống hồi phục hoàn toàn và hầu như không bị tái phát.",{"id":78,"researcherId":12,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,86,87],"u lành tính","mô bệnh học","chụp cắt lớp vi tính","catecholamine","hạ kali máu","phẫu thuật nội soi",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-05T05:18:41.293+00:00","2026-08-27T09:05:46.187+00:00","2026-09-05T05:18:41.290+00:00",409,[97,100,110,113,120,125,130,135,140,143],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carbon dioxide","Carbon dioxide là gì? Nghiên cứu khoa học về Carbon dioxide",{"id":85,"title":114,"term":85,"englishTitle":85,"definition":115,"discipline":45,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"Catecholamine là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Catecholamine là nhóm các chất dẫn truyền thần kinh và hormone amin có nguồn gốc từ acid amin tyrosine (bao gồm Dopamine, Norepinephrine và Epinephrine), đóng vai trò trung tâm trong phản ứng thích ứng với căng thẳng (fight-or-flight) và điều hòa tuần hoàn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":45,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"u nguyên bào gan","U nguyên bào gan là gì? Các công bố khoa học về U nguyên bào gan","hepatoblastoma","U nguyên bào gan là khối u gan ác tính nguyên phát phổ biến nhất ở trẻ em, bắt nguồn từ các tế bào mầm biểu mô gan phôi thai chưa biệt hóa hoàn toàn.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":45,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":45,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":45,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"catheter tĩnh mạch ngoại vi","Catheter tĩnh mạch ngoại vi: Phân loại và chăm sóc","Peripheral Intravenous Catheter","Catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là một ống thông y tế mềm được luồn qua da vào lòng tĩnh mạch ngoại vi nhằm thiết lập đường truyền trực tiếp để đưa thuốc, dịch truyền, máu và các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thời gian phẫu thuật","Thời gian phẫu thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời gian phẫu thuật",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":45,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"suvmax","SUVmax trong PET\u002FCT là gì? Ý nghĩa trong chẩn đoán ung thư","SUVmax","maximum standardized uptake value","SUVmax (maximum standardized uptake value hay giá trị hấp thu chuẩn hóa tối đa) là chỉ số bán định lượng trong kỹ thuật xạ hình cắt lớp phát xạ positron (PET\u002FCT), biểu thị nồng độ hoạt độ phóng xạ cao nhất đo được tại một voxel đơn lẻ bên trong vùng tổn thương quan tâm, được hiệu chỉnh theo liều phóng xạ tiêm và trọng lượng cơ thể người bệnh."]