[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tyrosinase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tyrosinase":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":94,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":100,"relateTopics":101},"tyrosinase","Tyrosinase là gì? Cấu trúc, cơ chế và ứng dụng","Tyrosinase là enzyme chứa đồng xúc tác quá trình sinh tổng hợp melanin, đóng vai trò then chốt trong y dược học, da liễu và công nghệ thực phẩm.","\u003Cp>Tyrosinase là một metalloenzyme chứa đồng thuộc nhóm oxidoreductase, xúc tác các bước giới hạn tốc độ ban đầu trong chuỗi sinh tổng hợp sắc tố melanin từ tiền chất axit amin L-tyrosine ở sinh vật sống. Enzyme này phân bố rộng rãi trong tự nhiên, từ vi sinh vật, thực vật, nấm cho đến động vật bậc cao và cơ thể con người, thực hiện các chức năng sinh học thiết yếu như tạo màu da, bảo vệ mô tế bào trước tia cực tím, tham gia cơ chế miễn dịch dịch thể và phản ứng hoá nâu enzyme. Trong y dược học và công nghệ mỹ phẩm, tyrosinase là đích phân tử chủ chốt được tập trung nghiên cứu nhằm phát triển các hoạt chất điều trị rối loạn sắc tố và các hợp chất chống sạm nám da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và trung tâm hoạt động chứa đồng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Về mặt sinh học cấu trúc, tyrosinase là một protein xuyên màng loại một ở động vật có vú, trong đó vùng xúc tác hình cầu nằm hoàn toàn bên trong xoang lòng của bào quan melanosome, kết nối với chuỗi peptide xuyên màng đơn và kết thúc bằng đuôi tế bào chất ngắn. Đặc điểm nổi bật nhất của phân tử tyrosinase là trung tâm xúc tác dinuclear copper, bao gồm 2 ion đồng được ký hiệu là CuA và CuB, nằm sâu trong khoang kỵ nước của miền xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Ramsden và Riley (2014), trung tâm hoạt động dinuclear copper của tyrosinase tồn tại ở 4 trạng thái oxy hoá gồm met, oxy, deoxy và deact-tyrosinase được phối trí bởi 6 gốc histidine. Cụ thể, mỗi ion đồng được giữ cố định trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}} nhờ mạng lưới liên kết phối trí với 3 gốc histidine bảo tồn qua tiến hoá, tạo nên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A9c%20h%E1%BB%A3p%20ph%E1%BB%91i%20tr%C3%AD%22%7D}} 6 gốc histidine bền vững:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy-tyrosinase:\u003C\u002Fstrong> Ở trạng thái này, 2 ion đồng đều ở mức oxy hoá đồng hai và liên kết với một phân tử oxy hoạt hoá dưới dạng peroxide peroxo. Trạng thái oxy-tyrosinase sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} mạnh nhất, có khả năng tấn công trực tiếp vào vòng benzen của cơ chất monophenol để thực hiện phản ứng hydroxyl hoá.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Met-tyrosinase:\u003C\u002Fstrong> Trạng thái này chứa 2 ion đồng hai liên kết cầu nối qua một phân tử nước hoặc ion hydroxide. Met-tyrosinase là dạng nghỉ phổ biến nhất của enzyme trong tự nhiên nhưng không có khả năng tác dụng trực tiếp lên monophenol nếu thiếu chất khử hỗ trợ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Deoxy-tyrosinase:\u003C\u002Fstrong> Ở trạng thái khử này, 2 ion đồng mang điện tích đồng một và không chứa phân tử oxy phối trí. Khi tiếp xúc với oxy phân tử hoà tan trong môi trường nội bào, deoxy-tyrosinase nhanh chóng gắn kết thuận nghịch với oxy để chuyển hoá thành dạng oxy-tyrosinase hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Deact-tyrosinase:\u003C\u002Fstrong> Trạng thái bất hoạt không thuận nghịch có cấu hình electron [Cu(II)Cu(0)], hình thành do phản ứng loại bỏ khử một ion đồng trong quá trình oxy-tyrosinase xúc tác chuyển hoá cơ chất catechol (cơ chế bất hoạt tự sát). Phản ứng khử này làm phân ly và giải phóng nguyên tử đồng không hoá trị khỏi khoang xúc tác, dẫn đến sự mất hoạt tính vĩnh viễn của phân tử enzyme.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác enzyme và các phản ứng kép\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Điểm độc đáo của tyrosinase so với các enzyme oxy hoá khử khác nằm ở khả năng xúc tác lưỡng chức năng đối với 2 phản ứng kế tiếp nhau trong cùng một trung tâm hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Sánchez-Ferrer và cộng sự (1995), tyrosinase là một metalloenzyme chứa 2 ion đồng ở trung tâm hoạt động, xúc tác 2 phản ứng liên tiếp gồm hydroxyl hoá monophenol và oxy hoá o-diphenol. Hai hoạt tính sinh hoá cơ bản này được định danh chi tiết như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính monophenolase (hoặc cresolase):\u003C\u002Fstrong> Enzyme xúc tác sự gắn thêm một nhóm hydroxyl vào vị trí ortho của cơ chất monophenol (chẳng hạn như axit amin L-tyrosine) để chuyển hoá thành o-diphenol tương ứng (chẳng hạn như L-DOPA). Đây là phản ứng giới hạn tốc độ của toàn bộ chuỗi phản ứng và có giai đoạn trễ cảm ứng động học đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính diphenolase (hoặc catecholase):\u003C\u002Fstrong> Enzyme tiếp tục oxy hoá cơ chất o-diphenol (như L-DOPA) bằng cách loại bỏ 2 nguyên tử hydro để tạo thành dẫn xuất o-quinone tương ứng (dopaquinone), đồng thời giải phóng phân tử nước. Phản ứng này diễn ra với vận tốc xúc tác nhanh hơn đáng kể so với hoạt tính monophenolase.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>Sau khi hợp chất trung gian dopaquinone được tạo thành từ trung tâm hoạt động của tyrosinase, nó nhanh chóng trải qua hàng loạt phản ứng polymer hoá tự phát không cần enzyme xúc tác hoặc kết hợp với các gốc thiol tự do như cysteine hay glutathione để tổng hợp nên các dạng melanin sinh học phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý trong con đường sinh tổng hợp sắc tố melanin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong cơ thể người và động vật có vú, quá trình sắc tố hoá biểu bì đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập hàng rào quang học bảo vệ vật chất di truyền tế bào biểu mô trước các đột biến gây bởi tia bức xạ tử ngoại mặt trời. Toàn bộ chu trình này diễn ra bên trong các tế bào hắc tố chuyên biệt nằm tại lớp đáy của biểu bì da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Slominski và cộng sự (2004), tyrosinase là enzyme giới hạn tốc độ chủ chốt trong con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20melanin%22%7D}} tại melanosome của tế bào hắc tố ở động vật có vú. Con đường chuyển hoá Raper-Mason được chia thành hai nhánh chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhánh sinh tổng hợp eumelanin:\u003C\u002Fstrong> Khi môi trường nội bào có nồng độ cysteine tự do thấp, hợp chất dopaquinone trải qua quá trình tự đóng vòng nội phân tử để hình thành cyclodopa, sau đó chuyển hoá thành dopachrome. Dưới sự điều phối của tyrosinase cùng các enzyme họ hàng như TRP-1 và TRP-2, dopachrome tiếp tục biến đổi thành các dẫn xuất indole và polymer hoá thành eumelanin. Eumelanin là sắc tố dạng hạt màu nâu đen có khả năng hấp thụ quang phổ rộng và trung hoà các gốc tự do oxy hoá hiệu quả cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhánh sinh tổng hợp pheomelanin:\u003C\u002Fstrong> Khi có sự hiện diện dồi dào của hợp chất thiol, dopaquinone lập tức phản ứng cộng hợp với axit amin cysteine để tạo thành cysteinyldopa. Các hợp chất này sau đó bị oxy hoá và polymer hoá tạo nên pheomelanin, một loại sắc tố màu vàng đỏ có cấu trúc xốp và khả năng quang bảo vệ kém hơn, thậm chí có thể sinh ra các gốc tự do khi phơi nhiễm tia cực tím.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế động học và các nhóm chất ức chế tyrosinase\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế ức chế tyrosinase là một trong những chủ đề sôi động nhất của hoá sinh và hoá dược hiện đại, nhằm tìm kiếm các hoạt chất can thiệp vào quá trình sản xuất sắc tố quá mức hoặc ngăn chặn hiện tượng hoá nâu nông sản thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Chang (2009), các chất ức chế tyrosinase được phân loại thành 4 nhóm cơ chế động học enzyme chính gồm ức chế cạnh tranh, không cạnh tranh, phi cạnh tranh và hỗn hợp. Việc xác định kiểu ức chế thông qua phân tích đồ thị Lineweaver-Burk cung cấp bức tranh chi tiết về phương thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} giữa phối tử và miền gắn cơ chất:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kiểu ức chế enzyme\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí liên kết của chất ức chế\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biến đổi thông số động học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm phân tử điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ức chế cạnh tranh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trực tiếp gắn vào trung tâm hoạt động của enzyme tự do\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị Km tăng, giá trị Vmax không đổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tử có cấu trúc tương đồng cấu hình với L-tyrosine hoặc L-DOPA\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ức chế không cạnh tranh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn vào vị trí dị lập thể trên cả enzyme tự do và phức hợp enzyme-cơ chất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị Km không đổi, giá trị Vmax giảm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tử làm biến dạng không gian trung tâm hoạt động mà không cản trở cơ chất gắn kết\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ức chế phi cạnh tranh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ gắn chọn lọc vào phức hợp enzyme-cơ chất đã hình thành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cả giá trị Km và Vmax đều giảm theo cùng tỷ lệ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tử khoá chặt phức hợp trung gian ngăn cản bước giải phóng sản phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ức chế hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn vào cả enzyme tự do lẫn phức hợp với ái lực khác nhau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị Km thay đổi và giá trị Vmax giảm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tử tương tác đa điểm với các vùng lân cận khoang xúc tác\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y dược học, da liễu và bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong chuyên ngành da liễu và bào chế dược phẩm, sự gia tăng bất thường về nồng độ hoặc biểu hiện quá mức của tyrosinase là nguyên nhân căn nguyên dẫn đến các bệnh lý tăng sắc tố cục bộ như nám má, đồi mồi, tàn nhang và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20s%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%20sau%20vi%C3%AAm%22%7D}}. Do đó, việc ứng dụng các chất ức chế enzyme chọn lọc được xem là chiến lược can thiệp an toàn và trúng đích nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Pillaiyar và cộng sự (2017), các hợp chất ức chế tyrosinase đóng vai trò trung tâm trong phát triển dược mỹ phẩm điều trị tăng sắc tố da như nám, tàn nhang và sạm da. Các hoạt chất kinh điển như hydroquinone, axit kojic, arbutin và axit azelaic dù đem lại hiệu quả làm sáng da rõ rệt nhưng thường đi kèm các nhược điểm như kích ứng da biểu bì, độc tính tế bào tiềm tàng hoặc tính kém bền vững dưới tác động của nhiệt độ và ánh sáng. Thực tế này thúc đẩy nỗ lực tìm kiếm các hợp chất ức chế tự nhiên có nguồn gốc từ hệ thực vật nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Việt Nam với nguồn tài nguyên thực vật phong phú là địa bàn giàu tiềm năng cho việc sàng lọc các hợp chất tự nhiên có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Theo Nguyen và cộng sự (2012), nhóm nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã phân lập thành công các hợp chất flavonoid từ gỗ cây mít Artocarpus heterophyllus, trong đó morachalcone A thể hiện hoạt tính ức chế mạnh tyrosinase nấm men với IC50 đạt 0,013 micromol trên lít trong thử nghiệm in vitro. Kết quả này chứng minh tiềm năng to lớn của các hợp chất tự nhiên từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%8Ba%22%7D}} Việt Nam trong định hướng ứng dụng và phát triển các chế phẩm làm sáng da an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nông nghiệp và công nghệ thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bên cạnh lĩnh vực y sinh học, tyrosinase là đối tượng kiểm soát trọng tâm trong công nghệ bảo quản chế biến nông sản sau thu hoạch. Khi tế bào thực vật ở các loại quả và củ (như chuối, táo, khoai tây, nấm rơm) bị tổn thương cơ học trong quá trình thu hái hoặc vận chuyển, cấu trúc ngăn khoang tế bào bị phá huỷ làm giải phóng enzyme polyphenol oxidase (tyrosinase) định vị trong lạp thể tiếp xúc trực tiếp với các hợp chất phenolic dự trữ trong không bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tyrosinase nhanh chóng xúc tác phản ứng oxy hoá các polyphenol nội sinh thành các hợp chất quinone, sau đó trùng hợp tạo thành sắc tố melanin sẫm màu. Hiện tượng hoá nâu enzyme này không chỉ làm suy giảm nghiêm trọng giá trị cảm quan, độ tươi ngon và giá trị thương phẩm xuất khẩu của nông sản nhiệt đới, mà còn gây phân huỷ các vitamin thiết yếu và làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} kết cấu của thực phẩm. Việc sử dụng các chất ức chế tyrosinase {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chiết xuất từ thiên nhiên đang trở thành giải pháp ưu tiên thay thế các hợp chất gốc sulfite truyền thống trong chuỗi cung ứng thực phẩm bền vững.\u003C\u002Fp>","Tyrosinase",[19,20,21],"monophenol monooxygenase","polyphenol oxidase","enzyme tyrosinase","Tyrosinase là một metalloenzyme chứa đồng thuộc nhóm oxidoreductase, xúc tác các bước giới hạn tốc độ ban đầu trong chuỗi sinh tổng hợp sắc tố melanin từ tiền chất axit amin L-tyrosine ở sinh vật sống.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,46,53,60],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Sánchez-Ferrer, Á., Rodríguez-López, J. N., García-Cánovas, F., & García-Carmona, F. (1995). Tyrosinase: a comprehensive review of its mechanism. Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Protein Structure and Molecular Enzymology, 1247(1), 1-11.","Tyrosinase: a comprehensive review of its mechanism","Sánchez-Ferrer, Rodríguez-López, García-Cánovas, García-Carmona","Biochimica et Biophysica Acta (BBA)",1995,"10.1016\u002F0167-4838(94)00204-t",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Chang, T. S. (2009). An Updated Review of Tyrosinase Inhibitors. International Journal of Molecular Sciences, 10(6), 2440-2475.","An Updated Review of Tyrosinase Inhibitors","Chang","International Journal of Molecular Sciences",2009,"10.3390\u002Fijms10062440",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Ramsden, C. A., & Riley, P. A. (2014). Tyrosinase: The four oxidation states of the active site and their relevance to enzymatic activation, oxidation and inactivation. Bioorganic & Medicinal Chemistry, 22(8), 2388-2395.","Tyrosinase: The four oxidation states of the active site and their relevance to enzymatic activation, oxidation and inactivation","Ramsden, Riley","Bioorganic & Medicinal Chemistry",2014,"10.1016\u002Fj.bmc.2014.02.048",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Pillaiyar, T., Manickam, M., & Namasivayam, V. (2017). Skin whitening agents: medicinal chemistry perspective of tyrosinase inhibitors. Journal of Enzyme Inhibition and Medicinal Chemistry, 32(1), 403-425.","Skin whitening agents: medicinal chemistry perspective of tyrosinase inhibitors","Pillaiyar, Manickam, Namasivayam","Journal of Enzyme Inhibition and Medicinal Chemistry",2017,"10.1080\u002F14756366.2016.1256882",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":10},"Slominski, A., Tobin, D. J., Shibahara, S., & Wortsman, J. (2004). Melanin Pigmentation in Mammalian Skin and Its Hormonal Regulation. Physiological Reviews, 84(4), 1155-1228.","Melanin Pigmentation in Mammalian Skin and Its Hormonal Regulation","Slominski, Tobin, Shibahara, Wortsman","Physiological Reviews",2004,"10.1152\u002Fphysrev.00044.2003",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":10},"Nguyen, N. T., Nguyen, M. H. K., Nguyen, H. X., Bui, N. K. N., & Nguyen, M. T. T. (2012). Tyrosinase Inhibitors from the Wood of Artocarpus heterophyllus. Journal of Natural Products, 75(11), 1951-1955.","Tyrosinase Inhibitors from the Wood of Artocarpus heterophyllus","Nguyen, Nguyen, Nguyen, Bui, Nguyen","Journal of Natural Products",2012,"10.1021\u002Fnp300576w",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Tyrosinase có vai trò gì trong quá trình tổng hợp melanin?","Tyrosinase xúc tác hai bước giới hạn tốc độ đầu tiên trong con đường Raper-Mason: hydroxyl hoá L-tyrosine thành L-DOPA và oxy hoá L-DOPA thành dopaquinone, tiền chất trực tiếp để hình thành sắc tố eumelanin và pheomelanin.",{"question":72,"answer":73},"Tại sao các chất ức chế tyrosinase được ứng dụng phổ biến trong mỹ phẩm làm sáng da?","Bằng cách gắn kết vào trung tâm hoạt động hoặc vị trí dị lập thể của enzyme tyrosinase, các chất ức chế làm giảm tốc độ sản xuất melanin dư thừa, từ đó cải thiện hiệu quả các triệu chứng tăng sắc tố như sạm da, tàn nhang và nám má.",{"question":75,"answer":76},"Trung tâm hoạt động của enzyme tyrosinase có cấu tạo như thế nào?","Trung tâm hoạt động của tyrosinase chứa hai ion đồng (CuA và CuB) liên kết phối trí với sáu gốc histidine bảo tồn, tồn tại ở bốn trạng thái oxy hoá chính gồm met, oxy, deoxy và deact-tyrosinase.",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},[83,84,85,86,87,88,89,90,91,92],"không gian ba chiều","phức hợp phối trí","hoạt tính xúc tác","sinh tổng hợp melanin","tương tác phân tử","tăng sắc tố sau viêm","hoạt tính sinh học","thực vật bản địa","thay đổi cấu trúc","an toàn sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.010+00:00","2026-09-14T07:12:36.792+00:00","2026-09-14T05:26:01.333+00:00","2026-09-14T07:12:36.375+00:00",0,[102,105,108,117,127,130,136,139,149,152],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng plasmon bề mặt","Cộng hưởng plasmon bề mặt là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":131,"title":132,"term":133,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":23,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":144,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":153,"title":154,"term":155,"englishTitle":153,"definition":156,"discipline":157,"disciplineCode":158,"disciplineLabel":159,"disciplineColor":160,"disciplineIcon":161},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]